RSS

Category Archives: Tiếng Pháp Giao Tiếp – À moi Paris

À Moi Paris – French Listening Comprehension

                                      À Moi Paris 

                 French Listening Comprehension

             Exercises to practice and improve your French listening skills

Work on your French listening comprehension with these exercises. Each includes a French sound file, study guide, and short quiz. There is also a full transcript and translation of the audio, which you can use to better understand the sound file.

À Moi Paris is a beginning- to low-intermediate-level French audiobook, featured here with the permission of the author, Camille Chevalier.

1: Rencontre dans un train(Gặp nhau trên xe lửa)
Meet three ladies living and studying in France. 

2: Une petite faim(Tôi hơi đói bụng)
The girls get something to eat and meet some new characters.

3: Sortie au cinéma(Đi xem chiếu bóng)
Sophie and Claudia invite Mary to the movies.

4: Sophie cherche une tenue(Sophie đi mua quần áo)
Sophie needs a nice outfit and goes shopping with Mary.

5: La Rentrée(Trở lại trường)
The girls go back to school and find out about a party.

6: La fête(Lể sinh nhật)
Mary helps Patrick get ready for the party.

7: Une bonne idée(Một ý kiến hay)
Sophie and Claudia invite Mary to move in.

8: Une invitation(Lời mời)
An invitation for the entire gang.

9: Préparatifs(Những sự chuẩn bị)
The gang packs and heads out the door.

10: Brighton
Welcome to Brighton!

11: Une journée de vacances(Một ngày nghĩ hè)
A day at the beach.

12: La liste des courses(Danh sách mua hàng)
Planning meals and making a grocery list.

13: Claudia est malade(Claudia bị bệnh)
The girls are back in Paris but all is not well.

14: Première dispute(Cuộc cải lộn đầu tiên)
Claudia comes home in a bad mood.

15: Un choix difficile(Sự chọn lựa khó khăn)
It’s almost time for Mary to leave France.

16: Un coup de téléphone déterminant(Cú điện thoại quyết định)
Mary calls to find out whether she can stay in Paris

 

16- À Moi Paris Ch. 16 – Un coup de téléphone déterminant (Cú điện thoại quyết định)

À Moi Paris Ch. 16 – Un coup de téléphone déterminant (Cú điện thoại quyết định)
French Listening Comprehension
Transcript + Translation
 

16

Un coup de téléphone déterminant

A decisive phone call (Cú điện thoại quyết định)

 

Une semaine plus tard, Claudia et Sophie entourent anxieusement leur amie alors que celle-ci s’apprête à passer un coup de fil qui va décider de son avenir…

A week later, Claudia and Sophie anxiously rally around their friend when she gets ready to make a phone call that will determine her future…(Một tuần sau đó, Claudia và Sophie lo lắng quây quần chung quanh người bạn của mình khi mà cô ta chuẩn bị gọi một cú điện thoại mà nó sẽ quyết định tương lai của cô ấy)

Nancy

Allô ?

Hello?(Alô)

Mary

Allo, Maman. Bonjour, c’est Mary.

Hi, Mom. Hello, it’s Mary.(Alô,chào Mẹ,Mary đây)

Nancy

Bonjour, ma chérie. Quelle surprise ! Tu veux que je te rappelle ?

Hello, darling. What a surprise! Do you want me to call you back?(Chào con yêu. Thật ngạc nhiên! Con có muốn mẹ gọi lại cho con không?)

Mary

Non, Maman, merci, pas cette fois. Est-ce que tu peux dire à Papa de décrocher l’autre téléphone, je voudrais vous parler à tous les deux.

No, Mom, thanks, not this time. Can you tell Dad to pick up the other phone – I want to talk to both of you.(Không, Mẹ ạ, lần này thì khỏi.Mẹ hảy nói với Bố nhấc điện thoại kia luôn,con muốn nói chuyện với cả hai người)

Nancy

Henry ! C’est Mary ! Prends le téléphone !

Henry! It’s Mary! Pick up the phone!(Henry!Mary đó! Nhấc điện thoại đi

Henry

Bonjour ma chérie.

Hello darling.(Chào con yêu)

Mary

Bonjour mon Papa. Ça va ?

Hello Dad. How are you?(Chào bố, bố khỏe không?)

Henry

Oui, très bien. Et toi ?

Good, very good. And you?(Khỏe lắm.Thế còn con?)

Mary

Ça va, ça va, mais je dois avoir une discussion sérieuse avec vous. Voilà, vous savez comme je suis heureuse à Paris avec mes amies, avec Patrick… Vous savez aussi à quel point mes études me passionnent, et comme j’aime la France. Alors voilà, je vous demande la permission de continuer mes études à Paris.

Fine, fine, but I need to have a serious discussion with you. OK, you now how happy I am in Paris with my friends, with Patrick… You also know how passionate I am about my studies, and how much I love France. So, I’m asking you for permission to continue my studies in Paris.(Khỏe,nhưng con cần nói chuyện nghiêm túc với ba mẹ.Đây nè,ba mẹ biết là con rất thích sống ở Paris với các bạn con, với Patrick..Ba mẹ cũng biết là con rất thích học biết bao, và con rất yêu mến nước Pháp.Vậy thì, con muốn xin phép cha mẹ cho con tiếp tục việc học ở Paris.)

Henry

Mais est-ce que c’est seulement possible ?

But is it even possible?(Nhưng điều đó có được không?)

Mary

Oui Papa. J’ai appelé mon école à Londres, et ils m’ont certifié que c’est possible, et même meilleur pour mon diplôme. J’ai également trouvé un travail de serveuse dans un restaurant, et j’ai quelques contacts pour faire des traductions en anglais. Je pense que cela peut couvrir le loyer. Mamie m’a déjà proposé de m’aider financièrement. Mais j’ai toujours besoin de votre aide, et surtout de votre approbation…

Yes Dad. I called my school in London, and they assured me that it’s possible, and in fact better for my degree. I’ve also found a job as a waitress in a restaurant, and I have some contacts for doing translations into English. I think that could cover the rent. Granny already offered to help me financially. But I still need your help, and especially your approval…(Được, thưa ba,con đã gọi điện thoại cgi trường con ở Luân Đôn,và họ đã xác nhận với con là điều đó có thể,và ngay cả tốt hơn cho văn bằng của con.Con cũng đã tìm được một công việc làm hầu bàn trong một quán ăn và con đã có vài mối để phiên dịch tiếng Anh. Con nghĩ là việc này có thể trả được tiền mướn nhà.Bà nội cũng đã đề nghị giúp con về tài chánh. Nhưng con vẩn cần sự giúp đở của cha mẹ, và nhất là sự chấp thuận của cha mẹ.)

Henry

Et bien, ma fille, quelle décision ! Bien sûr, je dois en discuter avec ta mère, mais tu me sembles bien décidée. Et puis tu te prends en charge, tu as trouvé du travail sans qu’on te le demande, et ça, ça me plaît !

Well, my daughter, what a decision! Of course, I need to discuss it with your mother, but you seem very determined. And plus you’re taking care of yourself, you found a job without someone asking you to, and that pleases me!(À, con gái,quyết định gì giờ! Chắc chắn ba phải thảo luận vấn đề đó với mẹ con,nhưng con có vẽ nhất quyết lắm.Và rồi con tự chăm sóc lấy mình,con đã tìm việc làm mà không đợi ai yêu cầu, và điều đó làm ba hài lòng!)

Nancy

Oh, Mary… Tu vas nous manquer ! Mais si c’est ce que tu veux, et surtout, si tu es heureuse…

Oh Mary… We’re going to miss you! But if that’s what you want, and above all, if you’re happy… (Ồ,Mary..Ba Mẹ sẽ nhớ con! Nhưng nếu đây là điều con muốn, và nhất là, nếu con vui sướng.)

Mary

Ne t’inquiète pas, Maman, je vais venir vous voir souvent ; l’Angleterre est vraiment tout à côté !

Don’t worry, Mom, I’m going to come see you often, England is really right next door!(Đừng lo,Mẹ.Con sẽ về thăm mẹ thường;tiếng Anh thực sự ở bên cạnh!)

Henry

Et nous, nous allons venir te voir également ; je crois qu’il est temps de rencontrer ce Patrick, ainsi que tes amies.

And we are going to come see you too; I think it’s time to meet this Patrick, as well as your friends. (Mẹ cũng sẽ đến thăm con; Mẹ nghĩ rằng đã đến lúc gặp Patrick, cùng với bạn bè con)

Mary

Alors, c’est d’accord ?

So, it’s ok?(Vậy thì, được không mẹ?)

Henry

Si tout est en règle au niveau de tes études, et que tu es bien décidée… je pense que oui.

If your studies are in order, and you are really determined… I think so.(Nếu việc học của con có tiến bộ,và do con đã nhất quyết, ba nghĩ chắc được.)

Mary

Fantastique ! Merci les parents !

Fantastic! Thanks Mom and Dad!(Tuyệt! Cám ơn cha mẹ!)

Nancy

Alors, à bientôt ma grande fille.

So, we’ll talk to you soon, my big girl.(Vậy thì, ba mẹ sẽ nói chuyện với con sau, con gái lớn.)

Mary

À très bientôt ! Je vous embrasse bien fort.

Very soon! Big hugs and kisses.(Hẹn gặp lại ba mẹ! Con ôm hôn ba mẹ.)

 

Elle se tourne vers Claudia et Sophie :

She turns toward Claudia and Sophie:(Cô ấy quay lại nói với Claudia và Sophie:)

Mary

À moi Paris !

Paris, here I come (Tôi ở lại Paris!)

 

Download MP3:

http://www.mediafire.com/?dhwsbdng7dt3i1b

 

15 – À Moi Paris Ch. 15 – Un choix difficile(Một sự chọn lựa khó khăn)

À Moi Paris Ch. 15 – Un choix difficile(Một sự chọn lựa khó khăn)
French Listening Comprehension
Transcript + Translation
 

15

Un choix difficile

A difficult choice(Một sự chọn lựa khó khăn)

 

La fin du séjour en France de Mary approche à grands pas. Mary est assise dans un des fauteuils, la tête dans les mains.

The end of Mary’s stay in France is quickly approaching. Mary is sitting in one of the armchairs, her head in her hands.(Ngày cuối cùng của học kỳ tại Pháp đang đến gần một cách nhanh chóng.Mary đang ngồi trên ghế bành,hai tay ôm đầu)

Claudia

Ça va, Mary ? Tu as l’air bien pensive…

Are you ok, Mary? You look very pensive… (Khỏe không Mary?Bạn có vẽ đăm chiêu quá)

Mary

Oui, je réfléchis.

Yes, I’m thinking.(Phải, tôi đang suy nghĩ)

Claudia

Et à quoi réfléchis-tu avec un air si sérieux ?

And what are you thinking about while looking so serious?(Bạn đang nghĩ về cái gì với vẽ nghiêm trang quá vậy)

Mary

Je pense à l’Angleterre, à la France, à Patrick… Tu sais que je dois repartir dans un mois.

I’m thinking about England, France, Patrick… You know I have to leave in a month.(Tôi đang suy nghĩ về nước Anh, nước Pháp,Patrick.Bạn biết là 1 tháng nửa tôi phải ra đi)

Claudia

Cela fait déjà cinq mois que tu es en France ? Le temps passe vite !

You’ve already been in France for five month? Time flies!(Bạn đã ở Pháp được 5 tháng rồi à? Thời gian trôi nhanh quá!)

Mary

À qui le dis-tu ! Et j’adore ma vie ici.

You’re telling me! And I love my life here.(Bạn nói điều đó với ai vậy! Tôi thích cuộc sống ở đây)

Claudia

Je connais ce problème. Moi aussi je suis venue en France pour étudier. Et puis je suis tombée amoureuse ; pas d’un homme, mais de Paris ! Et voilà, maintenant cela fait cinq ans que je vis ici, et franchement, je ne m’imagine pas du tout retourner en Italie !

I’m familiar with this problem. I came to France to study too. And then I fell in love; not with a man, but with Paris! And voilà, now I’ve lived here for five years, and frankly, I can’t imagine returning to Italy!(Tôi biết vấn đề nầy.Tôi cũng thế, tôi đến nước Pháp để học.Và rồi tôi đã yêu; không phải yêu 1 người đàn ông, nhưng mà là yêu Paris.Đó, giờ đây đã 5 năm từ ngày tôi đến sống ở đây,và nói thực, tôi không nghĩ đến việc trở về nước Ý.)

Mary

Oui, je comprends ce que tu ressens pour la vie parisienne.

Yes, I understand how you feel about Parisian life.(Phải, tôi hiểu bạn cảm thấy như thế nào về cuộc sống ở Paris)

Claudia

Et Patrick ? C’est si sérieux que ça ?

And Patrick? Is it that serious?(Còn Patrick? Điều đó có nghiêm túc không?)

Mary

Je ne sais pas. Peut-être que c’est lui, peut être est-ce la France, mon nouveau style de vie, ou même mes études ! Mais je suis très heureuse, tout le temps, et je crois qu’il y est pour beaucoup.

I don’t know. Maybe it’s him, maybe it’s France, my new lifestyle, or even my studies! But I am very happy, all the time, and I think it’s for a lot of reasons.(Tôi không biết nửa.Có thể chính là anh ta,có thể chính là nước Pháp,hay lối sống mới của tôi,hay ngay cả việc học của tôi. Nhưng tôi lúc nào cũng vui vẽ,và tôi nghĩ có nhiều lý do.)

Claudia

Et bien alors, reste !

Well then, stay!(Vậy thì ở lại đi!)

Mary

Ce n’est pas si facile. D’abord, je dépense beaucoup d’argent ici : le loyer, mon train de vie… heureusement, les études ne sont pas chères ! Mais à Londres, je vis chez mes parents.

It’s not that easy. First, I’m spending a lot of money here: rent, lifestyle… fortunately, classes aren’t expensive! But in London, I live with my parents.(Không dể như thế đâu.Thứ nhất,tôi xài nhiều tiền ở đây:tiền mướn nhà, lối sống của tôi. May mắn,lớp học không đắt tiền! Nhưng ở Luân đôn, tôi sống ở nhà cha mẹ tôi)

Claudia

Oui mais, crois-tu qu’après ton expérience avec nous tu vas pouvoir vivre à nouveau chez tes parents ?

Yes, but do you think after your experience with us that you will be able to live with your parents again?(Bạn có nghĩ là sau trải nghiệm sống với chúng tôi,bạn sẽ có thể sống lại với cha mẹ mình)

Mary

Ça va être dur ! Non, tu as raison, sûrement pas. Je suis trop indépendante, maintenant.

It will be hard! No, you’re right, of course not. I’m too independent, now.(Điều đó khó đó. Không,bạn có lý,chắc chắn không được rồi.Bây giờ tôi quá độc lập.)

Claudia

Bon. Et tes études ? Est-ce que tu peux les continuer ici ?

OK. And your studies? Can you continue them here?(Tốt.Thế còn việc học của bạn?Bạn có thể tiếp tục việc học ở đây không?)

Mary

Oui, ça, ce n’est pas un problème. Il y a des équivalences. C’est même mieux puisque je veux être professeur de français ! Non, le problème, ce sont mes parents.

Yes, that’s not a problem. There are equivalents. It’s even better since I want to be a French teacher! No, the problem is my parents.(Không thành vấn đề.Có những môn tương đương.Điều nầy lại tốt hơn bởi vì tôi muốn trở thành giáo viên tiếng Pháp! Không, vấn đề chính là cha mẹ tôi.)

Claudia

Tes parents ne vont pas vouloir que tu continues tes études en France ?

Your parents don’t want you to continue studying in France? (Cha mẹ bạn không muốn bạn tiếp tục học ở Pháp à?)

Mary

Ça ne va pas les enchanter si je m’installe ici à long terme… Comme je l’ai dit, je vis avec eux à Londres…

It’s not going to thrill them if I settle down here for a long time… As I said, I live with them in London…(Điều đó sẽ không làm cho họ vui nếu tôi cư ngụ ở đây lâu dài..Như tôi đã nói, tôi sống với họ ở Luân Đôn)

Claudia

Oui, mais Mary, il faut bien partir de chez ses parents un jour… et puis la France n’est pas si loin : tu es à Londres en une heure d’avion !

Yes, but Mary, you have to leave your parents’ home some day… and France isn’t that far: you’re in London in an hour by plane!(Nhưng Mary,bạn phải rời nhà của cha mẹ một ngày nào đó..và rồi nước Pháp không xa :bạn về Luân Đôn trong vòng 1g bay thôi)

Mary

Encore une fois, tu as raison.

Once again, you’re right.(Một lần nửa, bạn có lý)

Claudia

Donc, finalement, ce n’est qu’un problème d’argent… Et bien, tu n’as qu’à te trouver un petit boulot à mi-temps, comme moi ! Avec la Communauté Européenne, tu as le droit de travailler en France légalement. Avec ça, tu dois pouvoir payer le loyer. Pour le reste, je suis sûre que tes parents ou ta grand-mère peuvent t’aider.

So, in the end, it’s just a money problem… Well, you just need to find a little part-time job, like me! With the European Union, you have the right to legally work in France. With that, you should be able to pay the rent. For the rest, I’m sure that your parents or your grandmother can help you.(Vậy thì,cuối cùng chỉ là vấn đề tiền bạc.Vậy thì, bạn chỉ cần tìm một công việc bán thời gian nho nhỏ, như tôi.Với Cộng Đồng Âu Châu, bạn có quyền làm việc ở Pháp một cách hợp pháp.Với công việc đó,bạn có thể trả tiền nhà. Đối với phần còn lại,tôi chắc rằng cha mẹ hay bà nội bạn có thể giúp đở bạn)

Mary

Oui, en fait, Mamie me l’a déjà proposé…

Yes, in fact, Granny has already suggested it to me…(Thật vậy,bà nội đã đề nghị điều đó với tôi)

Claudia

Bon, alors, qu’est-ce que tu sais faire ?

Well, then, what do you know how to do?(Tốt, vậy thì, bạn biết làm điều gì chưa?)

Mary

J’ai une certaine expérience des enfants, et j’ai aussi travaillé dans le restaurant de mon oncle.

I have some experience with kids, and I also worked in my uncle’s restaurant.(Tôi có vài kinh nghiệm làm việc với trẻ em,và tôi cũng đã làm việc trong tiệm ăn của chú tôi)

Claudia

C’est parfait ! Justement, le restaurant où je travaille cherche quelqu’un : je t’y emmène demain si tu veux.

That’s perfect! In fact, the restaurant where I work is looking for someone: I’ll take you there tomorrow if you want.(Tốt lắm!Thực vậy, quán ăn nơi tôi làm việc đang tìm người:tôi dẩn bạn đến đó ngày mai nếu bạn muốn)

Mary

Oh là là, ça va vite !

Oh dear, it’s happening quickly!(Ố là là! Điều đó xảy ra nhanh quá)

Claudia

Oui, mais dans ce genre de situation, il ne faut pas manquer les opportunités…

Yes, but in this type of situation, you can’t miss opportunities.(Nhưng trong hoàn cảnh nầy,bạn không thể bỏ lở cơ hội)

Mary

D’accord !

OK!(Đồng ý)

Claudia

Et puis, une fois que ton projet est bien préparé, tu peux en parler à tes parents.

And then, once your plan is all figured out, you can talk to your parents about it.(Và rồi, một khi kế hoạch của bạn đã được vạch ra,bạn có thể nói điều đó với cha mẹ bạn.)

Mary

Tu es formidable, Claudia. Merci pour tous ces bons conseils.

You’re great, Claudia. Thanks for all this good advice(Bạn thật tuyệt vời,Claudia.Cám ơn bạn về tất cả nhửng lời khuyên tốt đẹp.)

Claudia

Je t’en prie. À quoi servent les amies…

You’re welcome. What are friends for…(Không có chi, bạn bè thì phải giúp thôi.)

 

Download MP3:

http://www.mediafire.com/?tanwkk3orif6mw0

 

14 – À Moi Paris Ch. 14 – Première dispute(Vụ cải cọ đầu tiên)

À Moi Paris Ch. 14 – Première dispute(Vụ cải cọ đầu tiên)
French Listening Comprehension
Transcript + Translation

  

14

Première dispute

First Fight(Vụ cải cọ đầu tiên)

 

Deux semaines plus tard, Claudia rentre après une grosse journée de cours. Sophie et Mary sont en train de regarder la télévision.

Two weeks later, Claudia comes home after a long day of school. Sophie and Mary are watching television.(Hai tuần sau, Claudia trở về sau 1 ngày học dài.Sophie và Mary đang xem TV)

Sophie

Salut Claudia !

Hi Claudia!(Chào Claudia)

Claudia

Salut…

Hi…(Chào)

Sophie

Ça va ?

Everything ok?(Mọi việc ổn chứ?)

Claudia

Non ! J’ai D à mon examen de maths. Et puis j’ai mal à la tête… et j’ai faim ! Qu’est-ce qu’on mange ?

No! I got a D on my math test. And I have a headache… and I’m hungry! What are we eating? (Không,tôi bị điểm D trong bài thi Toán. Và tôi bị nhức đầu..Tôi đói! Chúng ta ăn gì?)

Sophie

Mary et moi avons déjà dîné.

Mary and I have already eaten.(Mary và tôi đã ăn rồi)

Claudia

Ha ! C’est sympa ! Merci de m’avoir attendue !

Ha! That’s nice! Thanks for waiting for me! (Ha! Thật là tốt bụng! Cám ơn đã chờ tôi!)

Mary

Mais on ne t’attend jamais le mardi !

But we never wait for you on Tuesdays! (Nhưng chúng tôi không bao giờ chờ bạn vào Thứ Ba)

Claudia

Justement ! Ce n’est vraiment pas sympa ! Bon, je vais me faire un oeuf… Qui a mangé le dernier oeuf ?

Exactly! That really isn’t nice! So, I’m going to make myself an egg… Who ate the last egg? (Đúng thế! Điều đó đúng là chẳng tốt bụng! Tốt, tôi sẽ nấu cho tôi 1 quả trứng..Ai đã ăn quả trứng cuối cùng rồi?)

Mary

Euh, excuse-moi, je crois que c’est moi, ce matin.

Um, sorry, I think it was me, this morning.(Xin lổi, tôi nghỉ chính là tôi,sáng nay)

Claudia

Et tu ne peux pas en racheter !

And you couldn’t buy some more!(Và bạn cũng không chịu mua thêm!)

Mary

J’ai oublié…

I forgot…(Tôi quên lửng)

Claudia

C’est toujours la même chose dans cette maison ! Il ne reste jamais rien dans le frigidaire ! Et c’est toujours moi qui fais les courses ! Et puis, cette vaisselle sale, là, à qui est-elle ? Combien de fois faut-il répéter que chacun doit faire sa vaisselle ?

It’s always the same thing in this house! There’s never anything left in the refrigerator! And it’s always me that does the shopping! And then, these dirty dishes here, whose are those? How many times do we need to repeat that everyone has to do her dishes?(Điều đó luôn luôn xảy ra trong nhà nầy! Chẳng còn gì trong tủ lạnh! Và luôn luôn chính tôi phải đi mua đồ! Còn cái dỉa dơ nầy,nó của ai vậy? Cần phải lặp lại bao nhiêu lần là mổi người phải rửa dỉa của mình?)

Sophie

Oh là là, on se calme !

Oh my, calm down!(Bình tỉnh đi)

Claudia

Non, mais j’en ai vraiment assez ! C’est toujours la même chose !

No, I’ve really had enough! It’s always the same thing!(Không,tôi cảm thấy đủ rồi!Điều nầy cứ xảy ra hoài!)

Sophie

Dis-donc, Claudia, tu exagères ! Ce n’est pas parce que tu es de mauvaise humeur que tu dois crier sur tout le monde !

Come on, Claudia, you’re exaggerating! Just because you’re in a bad mood doesn’t mean you have to yell at everyone!(Nè, Claudia, bạn nói quá rồi! Không phải bởi vì bạn buồn bực mà bạn phải la hét mọi người)

Claudia

Je crie si je veux. Il n’y a rien à manger pour moi, tu trouves ça normal ?

I’ll yell if I want to. There’s nothing for me to eat, does that seem right to you? (Tôi la nếu tôi muốn. Không còn gì cho tôi để ăn,bộ bạn thấy như vậy bình thường sao?)

Sophie

Excuse-moi, mais si je me souviens bien, c’est Mary qui a fait les courses la semaine dernière. Donc, c’est à ton tour. Et puis Mary et moi nous avons commandé une pizza, et avec ton régime, tu ne manges jamais rien !

Excuse me, but if I remember correctly, it was Mary that went shopping last week. So, it’s your turn. Plus Mary and I ordered a pizza, and with your diet, you never eat anything! (Xin lổi bạn, nhưng nếu tôi nhớ đúng,chính Mary đi chợ tuần rồi.Vậy, đến lượt bạn.Và rồi,Mary và tôi đã đặt bánh pizza, và cùng với khẩu phần của bạn, bạn chẳng ăn gì cả!)

Claudia

C’est ça. Tu as réponse à tout !

That’s it. You have an answer for everything!(Chính thế!Bạn đã trã lời tất cả rồi!)

Sophie

Absolument, quand tu es en colère sans raison. Alors va prendre un bain et calme-toi !

Absolutely, when you’re angry for no reason. So go take a bath and calm down!(Chắc chắn, khi bạn tức giận mà không có lý do,hảy đi tắm và bình tỉnh lại)

 

Claudia sort de la cuisine et entre dans sa chambre en claquant la porte. Une demi-heure plus tard, elle ressort.

Claudia leaves the kitchen and goes into her bedroom, slamming the door. Half an hour later, she comes back out.(Claudia rời nhà bếp và đi vào phòng ngủ, đóng sầm cửa lại. Nửa giờ sau, cô ta trở ra lại.)

Sophie

Alors, ça va mieux ?

So, feeling better?(Sao, cảm thấy khá hơn chưa?)

Claudia

Oui… je suis désolée… j’ai vraiment un sale caractère.

Yes… I’m sorry… I’m really in a bad mood.(Rồi, tôi xin lổi,tôi thực sự xấu tính)

Sophie

Allez, on oublie ! Ça n’est pas grave. Bon, tu dois avoir faim maintenant. Regarde, Mary est en train de te faire une omelette ! Elle est sortie spécialement pour t’acheter des oeufs !

Come on, forget it! It’s no big deal. So, you must be hungry now. Look, Mary is making you an omelette! She went out just to buy you some eggs!(Nè, chúng ta hảy quên nó đi!Chả có gì nghiêm trọng!Tốt,bạn chắc là đói bụng rồi. Hảy nhìn kìa,Mary đang làm cho bạn 1 cái ốp lếch kìa! Cô ta đã đi ra ngoài chỉ để mua cho bạn mấy quả trứng)

Mary

Oui, tu as raison quand tu dis que celle qui finit quelque chose doit en racheter… Alors voilà, pour me faire pardonner.

Yes, you were right when you said that whoever finishes something should buy more… So here, to apologize.(Phải,bạn có lý khi bạn nói rằng người nào ăn hết thứ gì phải mua nó lại.Đây, chính tôi phải xin lổi bạn.)

Claudia

Mary, tu es vraiment un ange ! Mais c’est moi qui dois vous demander pardon. Désolée d’avoir crié…

Mary, you’re a real angel! But I should be apologizing to you. Sorry for yelling…(Mary, bạn đúng là 1 thiên thần! Nhưng chính tôi mới phải xin bạn tha lổi cho. Xin lổi đã la bạn.)

 

Download MP3:

http://www.mediafire.com/?424996q3nsatuos

 

13-À Moi Paris Ch. 13 – Claudia est malade(Claudia bị bịnh)

À Moi Paris Ch. 13 – Claudia est malade(Claudia bị bịnh)
French Listening Comprehension
Transcript + Translation

  

13

Claudia est malade

Claudia is sick(Claudia bị bịnh)

 

Les filles sont de retour à Paris depuis un mois. Il est huit heures et demie. Mary est en train de prendre son petit-déjeuner.

The girls have been back in Paris for a month. It’s eight-thirty. Mary is having breakfast.(Mấy cô gái đã trở về Paris được 1 tháng. Đã 8g30. Mary đang ăn sáng)

Sophie

Bonjour Mary. Tu as bien dormi ?

Hello Mary. Did you sleep well?(Chào Mary. Bạn ngủ ngon không?

Mary

Oui, très bien et toi ?

Yes, very well and you?(Rất ngon,thế còn bạn)

Sophie

En fait, pas très bien… j’ai un peu mal au ventre. Je crois que j’ai trop mangé hier au restaurant ! Où est Claudia ? Elle a cours à neuf heures, non ?

Actually, not that well… I have a little bit of stomachache. I think I ate too much at the restaurant yesterday! Where is Claudia? She has a class at 9, doesn’t she?(Thực sự, không ngon lắm…tôi hơi đau bụng.Tôi tin rằng tôi đã ăn nhiều quá tối qua ở tiệm ăn! Claudia đâu rồi? Cô ấy có lớp lúc 9g,phải không?)

Mary

Oui, il me semble bien.

Yes, I think so.(Phải, tôi nghĩ thế)

 

Sophie va frapper à la porte de Claudia.

Sophie goes to knock on Claudia’s door.(Sophie đến gỏ cửa phòng của Claudia)

Sophie

Claudia ?

Claudia?

Claudia

Hum ? Entrez !

Hmm? Come in!(Mời vào!)

Sophie

Et bien tu es drôlement en retard !

Hey you are really late!(Nè,bạn đã trể lắm rồi!)

Claudia

Non, ce n’est pas ça… je ne me sens pas bien… j’ai très mal au ventre et au coeur.

No, it’s not that… I don’t feel well… My stomach really hurts and I feel sick.(Không,không phải điều đó…tôi cảm thấy không khỏe…tôi đau bụng và đau ngực)

Sophie

Moi non plus je ne me sens pas bien ; tu crois que c’est le restaurant d’hier ?

I don’t feel well either; do you think it’s from yesterday’s restaurant?(Tôi cũng không cảm thấy khỏe; bạn có tin rằng chính do tiệm ăn ngày hôm qua không?)

Claudia

Je ne sais pas, mais je suis malaaaaade !

I don’t know, but I am siiiiiick!(Tôi không biết nửa,nhưng tôi bị bịnh)

Sophie

Si tu te sens si mal, c’est peut être grave : est-ce que tu as de la fièvre ?

If you feel so bad, it might be serious: do you have a fever?(Nếu bạn cảm thấy tệ như thế,thì có thể nghiêm trọng: bạn có bị sốt không?)

Claudia

Oui, je suis sûre que j’ai de la fièvre.

Yes, I’m sure I have a fever.(Có, tôi chắc rằng tôi bị sốt)

Sophie

Tiens ! Voilà un thermomètre. Prends ta température ! Si tu as plus de trente huit cinq, tu dois aller chez le médecin.

Here! Here’s a thermometer. Take your temperature! If your temperature is more than 38.5 [degrees Celsius], you should go to the doctor.(Đây, đây là nhiệt kế.Bạn lấy nhiệt độ đi!Nếu bạn hơn 3805  bạn phải đi Bác Sĩ)

Claudia

Oui Maman.

Yes Mom.(Đồng ý, thưa má)

Sophie

En attendant, je vais te préparer une tisane.

In the meantime, I’ll make you some herbal tea.(Trong khi chờ đợi,tôi sẽ pha cho bạn 1 tách trà thảo dược)

 

Sophie revient avec la tisane.

Sophie comes back with the tea.(Sophie trở lại mang theo tách trà)

Sophie

Alors ?

Well?(Sao?)

Claudia

J’ai trente huit deux.

I’m 38.2 degrees.(Tôi được 38.2 độ)

Sophie

C’est drôle, pourtant ton front n’est vraiment pas chaud…

That’s serious, but your forehead isn’t really hot.(Thật là kỳ lạ, tuy nhiên trán của bạn không nóng lắm)

Claudia

J’ai mal au coeurrrrr…

I feel siiiick…(Tôi đau ở tim)

Sophie

Écoute, Claudia, si c’est une indigestion, il n’y a rien à faire… reste à la maison aujourd’hui, repose-toi bien, bois de la tisane et voilà. Ça va passer…

Listen, Claudia, if it’s indigestion, there’s nothing we can do… stay home today, rest well, drink your tea and that’s it. It will pass…(Nghe này Claudia,nếu đó là không tiêu, không làm gì được,,,chỉ ở nhà hôm nay, bạn hảy nghỉ cho khỏe, uống trà thảo dược và đó.Nó sẽ qua đi)

Claudia

Tu as raison. Merci.

You’re right. Thank you.(Bạn nói đúng,cám ơn)

 

Sophie retourne dans la cuisine.

Sophie goes back into the kitchen.(Sophie trở lại nhà bếp)

Mary

Alors ?

Well?(Sao?)

Sophie

Alors, elle est malade ; c’est sans doute une petite indigestion, rien de grave. Enfin, elle va rester ici aujourd’hui.

Well, she’s sick; it’s probably a little indigestion, nothing serious. So, she’s going to stay home today.(Phải, cô ấy bị bịnh;có lẽ là hơi khó tiêu,không có gì nghiêm trọng. Cuối cùng,cô ấy sẽ nghỉ ngơi ở đây hôm nay)

Mary

Mais je crois qu’elle a un examen de mathématiques aujourd’hui…

But I think she has a math test today…(Nhưng tôi nghĩ cô ấy có một bài thi môn toán hôm nay…)

Sophie

Un examen ! Tiens ! Tiens ! Comme c’est intéressant !

A test! How about that! That’s very interesting!(Một bài thi! Sao!Thật là thú vị!)

Mary

Tu crois qu’elle joue la comédie ?

Do you think she’s lying?(Bạn có nghỉ là cô ta đóng trò không?)

Sophie

Je ne sais pas, mais tout est possible avec Claudia… et puis n’oublie pas que je l’aide avec ses maths, et si elle n’a pas travaillé, elle doit se sentir mal vis-à-vis de moi…

I don’t know, but anything is possible with Claudia… and don’t forget that I help her with math, and if she hasn’t worked on it, she must feel bad for me…(Tôi không biết nửa, nhưng mọi việc đều có thể xảy ra với Claudia..và rồi đừng quên rằng tôi đã giúp cô ấy làm toán,và nếu cô ấy không chịu làm việc, cô ấy cảm thấy có lổi đối với tôi)

Mary

En effet, c’est une bonne explication. Que vas-tu faire ?

Actually, that’s a good explanation. What are you going to do?(Thực vậy,đây đúng là lời giải thích tốt.Bạn sẽ làm gì?)

Sophie

Attends, j’ai une idée… Claudia !

Wait, I have an idea… Claudia!(Chờ đó,tôi có ý nầy,Claudia!)

Claudia

Oui ? Qu’est-ce qu’il y a ?

Yes? What is it?(Sao? Chuyện gì?)

Sophie

Viens ! C’est ton ami Marco au téléphone. Il dit qu’il est à Paris aujourd’hui et il veut déjeuner avec toi.

Come here! Your friend Marco is on the phone. He says he’s in Paris today and wants to have lunch with you.(Đến đây! Anh bạn Marco gọi điện thoại.Anh ta nói rằng anh ta ở Paris hôm nay và anh ta muốn ăn cơm trưa với bạn)

Claudia

Marco ! Super !

Marco! Great!(Marco! Tuyệt vời!)

 

Elle arrive en courant.

She comes running.(Cô ấy chạy đến)

Claudia

Allô, Marco ? Allô !… Allô ?

Hello, Marco? Hello!… Hello?(A lô,Marco)

Sophie

Et bien, tu n’as plus l’air très malade tout d’un coup… Tu n’as plus mal au coeur ? Et ces affreux maux de ventre ?

Well, all of a sudden you don’t look very sick… You don’t feel sick any more? And your terrible stomachache?(À,bổng nhiên bạn không còn đau nửa.Bạn không còn đau bụng à?)

Claudia

Euh… je vais mieux. C’est sans doute ta tisane.

Uh… I’m feeling better. It must be your herbal tea.(A..tôi cảm thấy khá hơn rồi.Chắc là nhờ trà thảo dược)

Sophie

Oui, moi je crois surtout que tu as une indigestion de mathématiques !

Yes, but I really think you have a math indigestion!(Phải,tôi nghỉ là bạn có món Toán khó tiêu)

 

Download MP3:

http://www.mediafire.com/?424996q3nsatuos

 

12- À Moi Paris Ch. 12 – La liste des courses(Danh sách mua đồ)

À Moi Paris Ch. 12 – La liste des courses(Danh sách mua đồ)

  

12

La liste des courses

The shopping list (Danh sách mua đồ)

 

Après une bonne journée à la plage, le joyeux groupe se retrouve dans la cuisine.

After a good day at the beach, the joyful group meets in the kitchen.(Sau 1 ngày tốt đẹp ở ngoài bải biển, nhóm người vui vẻ gặp nhau trong căn nhà bếp)

Mary

Et maintenant, il est temps de faire une liste des courses… Patrick, donne-moi un papier et un crayon, s’il te plaît.

And now, it’s time to make a shopping list… Patrick, give me a piece of paper and a pencil, please.(Bây giờ đến lúc lập danh sách mua đồ…Patrick,làm ơn đưa cho tôi 1 tờ giấy và 1 cây viết chì)

Patrick

Tiens, voilà.

Here you go.(Nè, nó nè)

Mary

Merci.

Thank you.(Cám ơn)

Sophie

D’abord, comment va-t-on s’organiser ? Combien de repas, et comment fait-on pour l’argent ?

First of all, how will we organize ourselves? How many meals, and what will we do about money?(Trước hết, chúng ta sẽ sắp xếp như thế nào? Bao nhiêu bửa ăn và về tiền bạc chúng ta tính như thế nào?)

Patrick

Moi, quand je pars avec des copains, généralement, nous faisons une enveloppe commune ; au début des vacances, tout le monde met le même montant. Comme ça, celui qui fait les courses n’a pas besoin de se faire rembourser, il prend juste l’argent dans l’enveloppe. Et quand il n’y en a plus, on remet tous la même somme.

When I go out with friends, in general, we make a communal envelope; at the beginning of the vacation, everyone puts in the same amount. That way, the one doing the shopping doesn’t need to be reimbursed, he just takes money from the envelope. And when there isn’t any more, everyone puts the same amount in again. (Khi tôi đi chơi với bạn bè,nói chung chúng tôi lập 1 quỹ chung; vào đầu kỳ nghỉ,mọi người góp chung 1 số tiền bằng nhau.Như thế, người nào đi chợ không cần phải ứng tiền ra,chỉ cần lấy tiền trong bao thơ.Và khi chi tiêu nhiều hơn, chúng tôi lại góp chung 1 số tiền bằng nhau.)

Mary

C’est parfait. Est-ce que cela convient à tout le monde ? Oui ? Alors idée adoptée. Voilà un problème en moins. Maintenant, que fait-on pour les repas ?

That’s perfect. Is that ok with everyone? Yes? OK, idea adopted. There’s one less problem. Now, what will we do for meals?(Hay. Mọi người đồng ý không? Đồng ý hả? Vậy chấp thuận ý đó. Có một vấn đề kém quan trọng hơn.Bây giờ chúng ta làm gì cho các bửa ăn?)

Claudia

Moi, je pense que l’on peut prévoir des pique-nique pour le déjeuner, puisqu’on est sur la plage…

I think we can plan picnics for lunch, since we’re on the beach…(Tôi nghĩ chúng ta có thể dự tính ăn gọn trong bửa trưa,khi chúng ta còn trên bải biển…)

Sophie

Oui, et pour le soir, des choses simples : des pâtes, du riz, du jambon et des oeufs…

Yes, and in the evening, simple things: pasta, rice, ham and eggs…(Được, và vào buổi tối,ăn những món đơn giản: patê, cơm, dăm bông, trứng…)

Mary

Parfait ! Et puis Mamie va sûrement nous cuisiner un bon dîner un de ces soirs…

Perfect! And Granny will certainly cook us a good dinner one of these nights…(Tốt! Và chắc chắn bà nội sẽ nấu cho chúng ta một bửa tối ngon lành vào một bửa tối nào đó)

Patrick

Et moi, je propose qu’on l’invite au restaurant la veille de notre départ pour la remercier !

And I propose that we treat her to dinner the night before we leave to thank her!(Còn tôi,tôi đề nghị rằng chúng ta mời bà đến quán ăn vào đêm trước ngày đi về để cám ơn Bà.

Claudia

Excellente idée !

Great idea!(Ý kiến hay đấy)

Mary

Alors… du jambon, des oeufs, du fromage, du lait, du beurre, de la confiture, du café, du pain, des pâtes, du riz, euh…

So… ham, eggs, cheese, milk, butter, jam, coffee, bread, pasta, rice, uh…(Vậy thì..mua dăm bông,trứng,phô mai,sửa, bơ, mứt, cà phê, bánh mì, patê, gạo,…)

Sophie

De la sauce tomate, de la moutarde et de la mayonnaise, des fruits, des yaourts…

Tomato sauce, mustard and mayonnaise, fruit, yogurt…(Nước sốt cà chua, mù tạt, và nước mayonnaise, trái cây, yaourt….)

Claudia

Des petits-gâteaux !

Little cakes!(bánh ga tô nhỏ)

Sophie

D’accord, Claudia, mais ce n’est pas bon pour ton régime.

OK, Claudia, but that’s not good for your diet. (Đồng ý, Claudia,nhưng nó không tốt cho khẩu phần của bạn)

Claudia

Oui, mais c’est bon pour mon estomac !

Yes, but it’s good for my stomach!(Phải, nhưng tốt cho bao tử của tôi)

Patrick

Et n’oubliez pas de la crème solaire ! Mary rougit à vue d’oeil!

And don’t forget sunscreen! Mary is getting red right before our eyes(Và đừng quên kem chống nắng! Mary đỏ cả mắt kìa)

 

Download MP3:

http://www.mediafire.com/?47xyzciciisixhc

 

11- À Moi Paris Ch. 11 – Une journée de vacances(Một ngày nghỉ hè)

À Moi Paris Ch. 11 – Une journée de vacances(Một ngày nghỉ hè)
French Listening Comprehension
Transcript + Translation

  

11

Une journée de vacances

A day of vacation(Một ngày nghỉ hè)

Mary

Allez ! Debout là-dedans ! Il fait beau et le petit déjeuner est prêt  !

Come on! Get up in there! It’s nice out and breakfast is ready!(Nào thức dậy đi!Trời đẹp lắm và điểm tâm đã sẳn sàng!

 

Claudia et Sophie rejoignent Mary et Patrick dans la cuisine.

Claudia and Sophie meet Mary and Patrick in the kitchen.(Claudia và Sophie gặp lại Mary và Patrick trong nhà bếp)

Claudia

Quelle heure est-il ?

What time is it?(Mấy giờ rồi?)

Mary

Il est dix heures et demie !

It’s ten-thirty!(10g30)

Claudia

Ah ! Ce que j’ai bien dormi !

Oh! I slept so well!(Ồ!Tôi ngủ say quá!)

Sophie

Moi aussi, comme un loir ! C’est tellement calme ici, on n’entend rien ! Ça change de Paris !

Me too, like a log! It’s so calm here, you don’t hear anything! It’s a lot different than Paris!(Tôi cũng vậy, như 1 khúc gổ!Ở đây thật yên tỉnh,ta chẳng nghe thấy gì cả! Thật khác Paris!)

Claudia

Mary, où est ta Mamie ?

Mary, where is your grandmother?(Mary,bà nội bạn đâu rồi?)

Mary

À l’heure qu’il est, elle doit être quelque part entre ici et la Bretagne ! Elle nage trois heures tous les matins !

At this hour she must be somewhere between here and Brittany! She swims for three hours every morning!(Vào giờ nầy, chắc bà đang ở chổ nào đó giửa đây và Bretagne! Sáng nào, bà cũng bơi 3 giờ)

Patrick

Elle est fantastique. Et si jeune d’esprit !

She’s great. And so young at heart!(Bà thật tuyệt vời! Tinh thần trẽ trung làm sao!)

Claudia

Et de corps ! On a du mal à croire qu’elle a soixante quinze ans !

And body! It’s hard to believe that she’s 75!(Và thân hình bà!Thật khó tin là bà đã 75!)

Mary

Oui, je sais, j’espère être comme elle au même âge. Qui veut du café  ?

Yes, I know, I hope to be like here at that age. Who wants coffee?(Phải, tôi biết, tôi hy vọng được như bà ở tuổi đó. Ai muốn uống cà phê đây?)

Sophie

Moi, s’il te plaît !

Me, please!(Tôi)

Claudia

Et moi aussi, bien sûr.

Me too, of course.(Dĩ nhiên, tôi cũng uống)

Patrick

Alors, les filles, qu’est-ce que vous voulez faire aujourd’hui ?

So, girls, what you do want to do today?(Vậy thì, mấy cô gái,hôm nay mấy cô muốn làm gì?)

Claudia

Puisqu’il fait si beau, on peut aller à la plage.

Since it’s so nice out, we can go to the beach.(Bởi vì trời quá đẹp,ta có thể đi ra ngoài bải biển)

Mary

Excellente idée : comme ça, on peut se reposer et passer un peu de temps avec ma grand-mère. Et puis, en fin d’après midi, nous pouvons aller faire les courses.

Excellent idea: that way, we can relax and spend some time with my grandmother. And then, late this afternoon, we can go shopping.(Ý kiến hay:như thế, ta có thể nghĩ ngơi và trải qua 1 ít thời gian cùng với bà. Rồi, vào cuối buổi chiều, chúng ta có thể đi mua đồ)

Patrick

Parfait !

Perfect!(Tốt)

Sophie

Quel maillot de bain vais-je mettre ?

Which bathing suit am I going to wear?(Tôi sẽ mặc cái áo tắm nào đây?)

 

Un peu plus tard, ils arrivent à la plage. Mme Joe est en train de lire sous un parasol rouge.

A little later, they arrive at the beach. Mrs. Joe is reading under a red beach umbrella.(Một lúc sau, họ đến bờ biển, bà Joe đang đọc sách dưới tán dù đỏ)

Mme Joe

Bonjour les enfants ! Est-ce que vous avez bien dormi ?

Hello kids! Did you sleep well?(Chào mấy cháu!Ngủ ngon không?)

Patrick

Très bien, Madame. Et vous ?

Very well, ma’am. And you?(Ngon lắm, thưa bà.Thế còn bà?)

Mme Joe

Je vous en prie, appellez-moi Elise !

Please, call me Elise!(Làm ơn gọi tôi là Elise!)

Patrick

D’accord, Elise.

OK, Elise.(Đồng ý, Elise)

Claudia

Mais, Elise, ce n’est pas un nom anglais…

But Elise isn’t an English name…(Nhưng Elise không phải là tên của người Anh)

Elise

Non ! Je suis française ! Enfin, cela fait maintenant plus de soixante ans que je suis en Angleterre, mais, à l’origine, je suis française.

No! I’m French. Of course, I’ve been in England for more than sixty years now, but I’m a French native.(Không,bà là người Pháp.Cuối cùng,bà đến nước Anh tới giờ là hơn 60 năm,nhưng về nguồn gốc, bà là người Pháp)

Sophie

Ah, je comprends mieux pourquoi vous parlez si bien, et surtout pourquoi Mary se passionne pour la France.

Oh, I understand more now why you speak so well, and especially why Mary is passionate about France.(A,giờ con hiểu rỏ hơn tại sao bà nói tiếng Pháp quá giỏi,và nhất là tại sao Mary có cảm tình với nước Pháp)

Claudia

Et les Français. N’est-ce pas, Patrick !

And the French. Right, Patrick?(Và người Pháp nửa.Phải không,Patrick?)

Mary

Mamie, comment est l’eau ce matin ?

Granny, how is the water this morning?(Nội,sáng nay nước như thế nào?)

Elise

Elle est délicieuse.

Delightful.(Nước tuyệt lắm)

Claudia

Alors, qu’est-ce qu’on attend ? Tous à l’eau !

So, what are we waiting for? Everyone in the water!(Vậy thì chúng ta chờ gì nào? Tất cả xuống nước đi!)

 

Claudia court pour se jeter dans la mer, et s’arrête net lorsque ses pieds touchent l’eau.

Claudia runs to throw herself in the sea, and stops short when her feet touch the water.(Claudia chạy đến để nhào xuống biển, nhưng ngừng lại liền khi chân cô nhúng xuống nước)

Claudia

Brrr ! Elle est gelée !

Brrr! It’s freezing!(Trời! Lạnh cóng nè!)

Patrick

Mais non, viens, elle est bonne !

No, come on, the water’s fine!(Không,xuống đi,nước tuyệt lắm!)

Sophie

C’est sûr, ce n’est pas la Méditerranée… Mais elle est bonne quand même !

This definitely isn’t the Mediterranean… But it’s nice anyway!(Chắc chắn, đây không phải là biển Địa Trung Hải…Nhưng dầu sao nó cũng tốt thôi!)

Claudia

En tout cas, Mary, elle, est bien anglaise ; elle est entrée dans l’eau comme dans son bain !

In any case, Mary is very English; she got in the water like it was her bath(Dầu sao,Mary đúng là người Anh,cô ta bước xuống nước như đi vào bồn tắm vậy!)

 

Download MP3:

http://www.mediafire.com/?8binow9a8qf7gr6

 

10- À Moi Paris Ch. 10 – Brighton

À Moi Paris Ch. 10 – Brighton
French Listening Comprehension
Transcript + Translation

  

10

Brighton

Brighton

 

Les filles et Patrick arrivent à la gare de Brighton. Mme Joe les attend.

The girls and Patrick arrive at the Brighton train station. Mrs. Joe is waiting for them.(Mấy cô gái và Patrick đến nhà ga Brighton. Bà Joe chờ họ)

Mary

Mamie !

Granny! (Bà nội)

Mme Joe

Bonjour, ma chérie ! Et vous devez être Claudia, Sophie et le beau Patrick !

Hello, darling! And you must be Claudia, Sophie, and the handsome Patrick!(Chào cháu yêu! Còn các cháu đây chắc là Claudia,Sophie và anh chàng đẹp trai Patrick)

Sophie

Bonjour, Madame.

Hello, ma’am.(Chào bà)

Claudia

Bonjour, Madame.

Hello, ma’am. (Chào bà)

Patrick

Bonjour, Madame. Je suis ravi de faire votre connaissance.

Hello, ma’am. I’m delighted to meet you. (Chào bà.Con rất vui được gặp bà)

Mme Joe

Et moi, je suis enchantée de rencontrer enfin le jeune homme qui a pris le coeur de ma petite-fille. Bienvenue à tous ! Ma voiture est par là…

And I am very pleased to finally meet the young man who has taken my granddaughter’s heart. Welcome everyone! My car is over there…(Còn tôi rất hài lòng là cuối cùng được gặp chàng trai đã chiếm lấy trái tim của cháu gái tôi.Xe tôi ở đàng kia kìa)

Claudia

J’espère que vous avez une remorque, Sophie a pris deux valises !

I hope you have a trailer, Sophie brought two suitcases!(Con mong bà có một cái rờ moọc, Sophie có tới 2 cái va li!)

Sophie

Et toi, une malle !

And you, a trunk!(Còn cậu, cả 1 cải rương!)

Mary

Ah ! Je suis vraiment contente d’être ici ! L’Angleterre me manque un peu, quand même !

Ah! I’m so happy to be here! I miss England a little, after all!(Tôi rất vui sướng được ở đây!Dầu sao, tôi cũng hơi nhớ nước Anh)

 

Ils montent tous dans l’auto. Après quelques minutes, ils arrivent à la maison.

They all climb into the car. After a few minutes, they arrive at the house.(Tất cả họ bước lên xe. Sau vài phút họ đến nhà.)

Sophie

Mais c’est un vrai château ! Elle est immense cette maison !

But it’s a real castle! This house is enormous! (Nhưng đúng là 1 lâu đài! Căn nhà lớn quá!)

Claudia

Et quel jardin ! C’est superbe !

And what a garden! It’s superb!(Và cả vườn nửa.Thật tuyệt vời!)

Mme Joe

Oui, c’est une belle maison. Elle est dans la famille de mon mari depuis des générations. Depuis sa mort, je suis bien seule ici. C’est pourquoi je suis si heureuse d’avoir un peu de compagnie !

Yes, it’s a beautiful house. It has been in my husband’s family for generations. Since his death, I’m very lonely here. That’s why I’m so happy to have a bit of company!(Phải, đây là 1 căn nhà đẹp.Nó thuộc gia đình chồng tôi suốt nhiều thế hệ. Từ lúc chồng tôi chết, tôi ở đây 1 mình.Đó là lý do tại sao tôi tôi rất mừng có vài người bạn!)

Patrick

C’est nous qui sommes heureux ! Nous allons passer de superbes vacances, en charmante compagnie…

We’re the ones who are happy! We are going to have a superb vacation, with charming company…(Chính chúng con mới vui sướng. Chúng con sắp có 1 kỳ nghỉ tuyệt vời, với nhứng người bạn xinh đẹp)

Mary

Et ce n’est pas tout ! Derrière les arbres, là-bas, il y a un tennis, et au bout du jardin, la plage, et la mer… Vous comprenez pourquoi j’aime tant ma maison en Angleterre !

And that’s not all! Behind the trees, over there, there’s a tennis court, and at the edge of the garden, the beach, and the sea… You understand why I love my house in England so much!(Đó không phải là có thế! Sau rặng cây, đàng kia, có 1 sân tennis, và cuối khu vườn,bải cát và biển..Các bạn đã hiểu tại sao tôi yêu quý ngôi nhà tại nước Anh biết bao!)

Mme Joe

Venez ! Je vais vous montrer vos chambres : Sophie et Claudia, vous avez les chambres du premier étage. Mary, bien sûr, tu es dans ta chambre, et j’ai mis Patrick dans la chambre d’amis qui a une salle de bain individuelle. Les filles, vous partagez celle du premier étage. Moi, comme d’habitude, je suis dans la petite maison, donc vous avez toute la maison pour vous !

Come! I’ll show you your rooms: Sophie and Claudia, you have the bedrooms on the first/second floor.* Mary, of course, you are in your room, and I put Patrick in the guest room that has a private bathroom. Girls, you share the one on the second floor. As usual, I’m in the little house, so you have the whole house to yourselves!(Đến đây! Bà sẽ chỉ cho các con phòng trọ: Claudia và Sophie, các con có phòng ở tầng 1. Mary,chắc con ở trong phòng minh và bà để Patrick trong phòng bạn bè có phòng tắm riêng. Mấy cô gái, các con xài chung phòng tắm ở tầng 1. Còn bà, như thường lệ,bà ở trong căn nhà nhỏ, vậy các con có cả ngôi nhà cho mình)

Claudia

La petite maison ?

The little house?(Căn nhà nhỏ à?)

Mme Joe

Oui, c’est une maison annexe ; à l’origine, une maison de jardinier. À la mort de mon mari, je l’ai aménagée, et je m’y suis installée. Cela me permet de fermer la grande maison quand je suis toute seule. Et maintenant, je vais vous laisser défaire vos valises. À tout à l’heure  !

Yes, it’s an add-on house; originally, a garden shed. When my husband died I converted it, and moved in. That allows me to close the big house when I’m all alone. And now, I’m going to leave you to unpack your suitcases. See you in a little while!(Phải,đó là căn nhà phụ;lúc đầu, là nhà của người làm vườn. Khi chồng bà chết, bà đã cho sửa chửa lại và bà dọn vào ở.Điều đó cho phép bà được đóng cửa căn nhà lớn lại khi bà ở một mình.Còn bây giờ, bà để cho các con sắp xếp va li. Hẹn gặp lại sau.)

Le premier étage is the floor above le rez-de-chaussée (ground floor), so if you speak British English, it translates to “first floor,” and if you speak American English, it translates to “second floor

 

Download MP3:

http://www.mediafire.com/?cd7y82znoxy6gek

 

9 – À Moi Paris Ch. 9 – Préparatifs(Chuẩn bị)

À Moi Paris Ch. 9 – Préparatifs(Chuẩn bị)
French Listening Comprehension
Transcript + Translation

  

9

Préparatifs

Preparations(Chuẩn bị)

 

Les examens sont finis, et Claudia, Sophie, Mary et Patrick sont presque prêts à partir en Angleterre.

Exams are done, and Claudia, Sophie, Mary, and Patrick are almost ready to leave for England.(Kỳ thi đã xong, Claudia, Sophia,Mary và Patrick gần như sẳn sàng đi đến nước Anh)

Patrick

À quelle heure devons-nous partir ?

What time do we need to leave?(Chúng ta phải đi lúc mấy giờ?)

Mary

À dix heures, dans une demie heure… Tu es prête, Sophie ?

At ten, in half an hour… are you ready, Sophie?(Lúc 10g, trong nửa giờ nửa,,Bạn xong chưa,Sophia?)

Sophie

Non, pas tout à fait ; je ne trouve pas mon maillot de bain vert !

No, not quite; I can’t find my green bathing suit! (Chưa,chưa xong;tôi không tìm thấy cái áo tắm màu xanh ve)

Mary

Mais tu en as déjà un bleu et un noir !

But you already have a blue one and a black one!(Nhưng bạn đã có cái áo màu xanh lơ với cái màu đen)

Sophie

Oui, mais je veux le vert ! Ah ! le voilà !

Yes, but I want the green one! Ah! There it is! (Phải,nhưng tôi thích cái màu xanh ve! A! Nó đây rồi!)

Mary

Et toi, Claudia ; quand vas-tu enfin sortir de la salle de bain ?

And you, Claudia; when are you going to finally get out of the bathroom?(Còn bạn,Claudia ;Khi nào bạn ra khỏi phòng tắm đây?)

Claudia

Mais j’ai presque terminé !

But I’m almost done!(Tôi gần xong rồi!)

Mary

Cela fait une heure que tu dis cela, et moi, je dois toujours prendre ma douche !

You’ve been saying that for an hour, and I still need to take my shower!(Bạn đã nói câu đó suốt 1 tiếng đồng hồ, còn tôi, tôi còn phải tắm nửa)

Sophie

Voilà, je suis prête. Patrick, est-ce que tu peux venir m’aider à porter mes valises ?

There, I’m ready. Patrick, can you come help me carry my suitcases?(Nè, tôi xong rồi;Patrick, bạn có thể đến giúp tôi mang mấy cái va li nầy không?)

Patrick

Tes valises ? Tu en as combien ?

Your suitcases? How many do you have?(Mấy cái va li của bạn à? Bạn có mấy cái?

Sophie

Euh… seulement deux…

Um… just two…(Chỉ có hai thôi)

Mary

Mais on part juste pour une semaine !

But we’re just leaving for a week!(Nhưng chúng ta chỉ đi có 1 tuần thôi!)

Sophie

Tu as raison ! C’est ridicule ! Je vais les refaire.

You’re right! It’s ridiculous! I’m going to redo them.(Bạn nói đúng! Thật là buồn cười! Tôi sẽ sắp xếp đồ lại)

Mary

Et je te rappelle que l’on va dans ma maison de campagne, pas à un défilé de mode ! Bon, Claudia ! Ça vient cette salle de bain ?

And let me remind you that we going to my country house, not a fashion show! OK, Claudia! Is the bathroom ready?(Để tôi nhắc cho bạn biết là chúng ta sẽ đi đến nhà tôi ở miền quê, chứ không phải là sàn trình diển của người mẩu! Được, Claudia, phòng tắm xong chưa?)

Claudia

Oui, oui, voilà, voilà…

Yes, yes, here, here…(Rồi,rồi,nè)

 

Claudia sort de la salle de bain, coiffée, maquillée, et superbement bien habillée…

Claudia comes out of the bathroom, with her hair and make-up done and extremely well dressed.(Claudia bước ra khỏi phòng tắm, chải tóc, trang điểm, và mặc đồ cực kỳ rực rở)

Mary

Mais ? Qu’est-ce qui tu prend ? Tu as rendez-vous avec quelqu’un dans le TGV ?

But? What are you doing? Do you have a date with someone on the TGV?(Sao? Bạn làm cái gì vậy? Bộ bạn có hẹn hò với ai trên xe lửa TGV hả?)

Claudia

Non, pas encore, mais ton exemple me sert ; on ne sait jamais qui on peut rencontrer dans le TGV !

No, not yet, but that’s a good example; you never know who you might meet on the TGV!(Chưa, chưa có,bạn là tấm gương cho tôi; ta không bao giờ biết ta sẽ gặp ai trên xe lửa cả?)

Mary

Elle est folle… Bon, moi je vais enfin pouvoir prendre ma douche !

She’s crazy… Well, now I can finally take my shower!(Cô ấy điên rồi…Tốt, còn tôi, cuối cùng tôi đã có thể đi tắm rồi!)

 

Un peu plus tard…

A little later…(Một lúc sau)

Mary

Alors, ça y est, tout le monde est prêt ?

So, that’s it, everyone ready?(Sao, mọi người sẳn sàng chưa?)

Sophie

Oui mon commandant !

Yes captain!(Rồi, thưa tư lệnh!)

Mary

Tout le monde a son passeport et son billet ?

Everyone has his or her passport and ticket?(Mọi người có đủ thông hành và vé tàu chưa?)

Claudia

Zut ! Mon passeport ! Je reviens…

Shoot! My passport! I’ll be right back…(Suỵt! Thông hành của tôi ! Tôi trở lại liền)

Mary

Quelle étourdie !

What a ditz!(Thật là đảng trí)

Claudia

Voilà, je l’ai !

OK, I have it! (Nè, tôi có nó rồi)

Mary

Alors, allons-y !

So, let’s go (Vậy thì, chúng ta hảy đi!)

 

Download MP3:

http://www.mediafire.com/?g816fi1rul09e35

 

8 – A Moi Paris Ch. 8 – Une Invitation(Lời mời)

A Moi Paris Ch. 8 – Une Invitation(Lời mời)
French Listening Comprehension
Transcript + Translation

  

8

Une Invitation

An invitation(Lời mời)

 

Cela fait maintenant deux mois que les filles vivent ensemble, et que Mary sort avec Patrick. Nous sommes jeudi soir. Le téléphone sonne.

It’s now been two months since the girls started living together and Mary started going out with Patrick. It’s Thursday night. The phone rings.(Đến hôm nay được 2 tháng kể từ ngày mấy cô gái sống chung với nhau và Mary đi chơi với Patrick.Chúng ta đang ở vào tối thứ 5.Điện thoại reo.

Claudia

Allô ?

Hello?(A lô)

Mme Joe

Allo, bonsoir. C’est Madame Joe à l’appareil.

Good evening. This is Mrs. Joe.(A lô,xin chào, đây là bà Joe đang gọi)

Claudia

Ah, bonsoir Madame. C’est Claudia. Comment allez-vous ?

Oh, good evening, ma’am. It’s Claudia. How are you?(Chào bà,con là Claudia.Bà khỏe không?)

Mme Joe

Je vais très bien, merci, et vous ?

I’m very well, thank you, and you?(Bà khỏe lắm,cám ơn,thế còn con?)

Claudia

Beaucoup de travail ; comme vous le savez, nous sommes en examens en ce moment. C’est dur…

Lots of work; as you know, we’re taking exams at the moment. It’s hard…(Con làm việc dử lắm;như bà biết đó, chúng con đang thi vào lúc này.Căng lắm…)

Mme Joe

Oui, mais dans une semaine, ce sont les vacances ! Vous avez des projets ?

Yes, but in a week, it’s vacation! Do you have plans?(Nhưng 1 tuần nửa,nghỉ hè rồi.Mấy con có kế hoạch gì không)

Claudia

Non, pas vraiment ; mais les vacances, ça fait toujours du bien !

No, not really; but vacation is always good!(Không, thực sự là chưa có,nhưng nghỉ hè, điều đó luôn luôn tốt thôi!)

Mme Joe

Bien sûr ! Est-ce que ma petite-fille est là ?

Of course! Is my granddaughter there?(Dỉ nhiên rồi,có cháu gái bà ở đó không?)

Claudia

Oui, je vous la passe. Mary ! C’est ta grand-mère au téléphone… Au revoir, Madame.

Yes, I’ll put her on for you. Mary! It’s your grandmother on the phone. Good-bye, ma’am. (Có,cháu đưa máy cho cổ liền.Mary! Có bà nội gọi điện thoại nè.Chào bà ạ)

Mme Joe

Au revoir, Claudia.

Good-bye, Claudia.(Chào cháu, Claudia)

Mary

Allô, Mamie ?

Hello, granny?(Chào bà nội)

Mme Joe

Bonsoir, ma chérie. Comment vas-tu ?

Good evening, darling. How are you?(Chào con, khỏe không?)

Mary

Ah ! Je suis épuisée ! Vivement les vacances !

Oh! I’m exhausted! I can’t wait for vacation!

(Con mệt quá! Hoan hô nghỉ hè!)

Mme Joe

En parlant de vacances, j’ai une petite idée. Pourquoi ne pas inviter tes amies Claudia et Sophie à venir passer des vacances chez nous ? Elles doivent être fatiguées avec tous ces examens, et notre maison de Brighton est parfaite pour trois jeunes filles et une grand-mère.

Speaking of vacation, I have a little idea. Why not invite your friends Claudia and Sophie to spend the vacation at our house? They must be tired with all these exams, and our house in Brighton is perfect for three young girls and a grandmother.(Nói về nghỉ hè,bà có ý nầy.Tại sao không mời mấy bạn con Claudia và Sophie đến nghỉ hè tại nhà chúng ta?Mấy cổ chắc là mệt mỏi với mấy kỳ thi và nhà chúng ta ở Brighton chắc là tôt cho cả 3 cô gái và một bà nội nầy)

Mary

C’est une excellente idée, mais Patrick et moi avons déjà des projets…

That’s a great idea, but Patrick and I already have plans…(Đó là ý rất hay đó, nhưng Patrick và con đã có kế hoạch rồi…)

Mme Joe

Mais tu n’as qu’à l’inviter aussi, ce garçon ! Depuis le temps que tu m’en parles, je meurs d’envie de rencontrer ton merveilleux petit-ami ! Il a l’air charmant, et vous m’avez l’air d’être bien sérieux tous les deux…

But you can just invite him too, this boy! Ever since you started telling me about him, I’ve been dying to meet your marvelous boyfriend! He seems charming, and both of you seem to be very serious…(Nhưng con cũng có thể mời cậu đó luôn! Từ lúc mà con nói với bà về chuyện đó, bà rất mong được gặp thằng bạn trai tuyệt vời của con! Nó chắc là đẹp trai lắm,và hai con dường như rất nghiêm túc với nhau..)

Mary

Oui, nous sommes très sérieux, et je sais qu’il a hâte de faire ta connaissance.

Yes, we are very serious, and I know that he is anxious to meet you.(Vâng, chúng con rất nghiêm túc, và con biết anh ta rất mong được gặp bà)

Mme Joe

Et moi, la sienne. Alors, c’est d’accord ?

And me, him. So, it’s agreed?(Gặp bà hả!Đồng ý!)

Mary

Je pense que oui, mais il faut d’abord que j’en parle à tout le monde. Je te rappelle dès que possible.

I think so, but I have to talk to everyone about it first. I’ll call you back as soon as possible.(Con nghĩ được mà,nhưng trước hết con phải nói về điều đó với mọi người.Con sẽ gọi lại cho bà ngay)

Mme Joe

Très bien. Et bien, sur ce, ma chérie, travaille bien et bonne chance pour tes examens ! Je t’embrasse de tout mon coeur.

Good. And well, on that note, darling, work hard and good luck with your exams! I’m sending you all my love.(Tốt thôi.À! còn điều này,con ráng làm việc tốt và được nhiều may mắn trong kỳ thi! Bà ôm con với tất cả tấm lòng)

Mary

Moi aussi, ma Mamie chérie. Et… Mamie !

Me too, dear granny. And… granny?(Con cũng thế,bà yêu quý…À,này, bà ơi!)

Mme Joe

Quoi ?

What?(Cái gì?)

Mary

Merci…

Thank you… (Cám ơn bà)

 

Download MP3:

http://www.mediafire.com/?bfp6zi2816q4475