RSS

15 – À Moi Paris Ch. 15 – Un choix difficile(Một sự chọn lựa khó khăn)

16 Th10

À Moi Paris Ch. 15 – Un choix difficile(Một sự chọn lựa khó khăn)
French Listening Comprehension
Transcript + Translation
 

15

Un choix difficile

A difficult choice(Một sự chọn lựa khó khăn)

 

La fin du séjour en France de Mary approche à grands pas. Mary est assise dans un des fauteuils, la tête dans les mains.

The end of Mary’s stay in France is quickly approaching. Mary is sitting in one of the armchairs, her head in her hands.(Ngày cuối cùng của học kỳ tại Pháp đang đến gần một cách nhanh chóng.Mary đang ngồi trên ghế bành,hai tay ôm đầu)

Claudia

Ça va, Mary ? Tu as l’air bien pensive…

Are you ok, Mary? You look very pensive… (Khỏe không Mary?Bạn có vẽ đăm chiêu quá)

Mary

Oui, je réfléchis.

Yes, I’m thinking.(Phải, tôi đang suy nghĩ)

Claudia

Et à quoi réfléchis-tu avec un air si sérieux ?

And what are you thinking about while looking so serious?(Bạn đang nghĩ về cái gì với vẽ nghiêm trang quá vậy)

Mary

Je pense à l’Angleterre, à la France, à Patrick… Tu sais que je dois repartir dans un mois.

I’m thinking about England, France, Patrick… You know I have to leave in a month.(Tôi đang suy nghĩ về nước Anh, nước Pháp,Patrick.Bạn biết là 1 tháng nửa tôi phải ra đi)

Claudia

Cela fait déjà cinq mois que tu es en France ? Le temps passe vite !

You’ve already been in France for five month? Time flies!(Bạn đã ở Pháp được 5 tháng rồi à? Thời gian trôi nhanh quá!)

Mary

À qui le dis-tu ! Et j’adore ma vie ici.

You’re telling me! And I love my life here.(Bạn nói điều đó với ai vậy! Tôi thích cuộc sống ở đây)

Claudia

Je connais ce problème. Moi aussi je suis venue en France pour étudier. Et puis je suis tombée amoureuse ; pas d’un homme, mais de Paris ! Et voilà, maintenant cela fait cinq ans que je vis ici, et franchement, je ne m’imagine pas du tout retourner en Italie !

I’m familiar with this problem. I came to France to study too. And then I fell in love; not with a man, but with Paris! And voilà, now I’ve lived here for five years, and frankly, I can’t imagine returning to Italy!(Tôi biết vấn đề nầy.Tôi cũng thế, tôi đến nước Pháp để học.Và rồi tôi đã yêu; không phải yêu 1 người đàn ông, nhưng mà là yêu Paris.Đó, giờ đây đã 5 năm từ ngày tôi đến sống ở đây,và nói thực, tôi không nghĩ đến việc trở về nước Ý.)

Mary

Oui, je comprends ce que tu ressens pour la vie parisienne.

Yes, I understand how you feel about Parisian life.(Phải, tôi hiểu bạn cảm thấy như thế nào về cuộc sống ở Paris)

Claudia

Et Patrick ? C’est si sérieux que ça ?

And Patrick? Is it that serious?(Còn Patrick? Điều đó có nghiêm túc không?)

Mary

Je ne sais pas. Peut-être que c’est lui, peut être est-ce la France, mon nouveau style de vie, ou même mes études ! Mais je suis très heureuse, tout le temps, et je crois qu’il y est pour beaucoup.

I don’t know. Maybe it’s him, maybe it’s France, my new lifestyle, or even my studies! But I am very happy, all the time, and I think it’s for a lot of reasons.(Tôi không biết nửa.Có thể chính là anh ta,có thể chính là nước Pháp,hay lối sống mới của tôi,hay ngay cả việc học của tôi. Nhưng tôi lúc nào cũng vui vẽ,và tôi nghĩ có nhiều lý do.)

Claudia

Et bien alors, reste !

Well then, stay!(Vậy thì ở lại đi!)

Mary

Ce n’est pas si facile. D’abord, je dépense beaucoup d’argent ici : le loyer, mon train de vie… heureusement, les études ne sont pas chères ! Mais à Londres, je vis chez mes parents.

It’s not that easy. First, I’m spending a lot of money here: rent, lifestyle… fortunately, classes aren’t expensive! But in London, I live with my parents.(Không dể như thế đâu.Thứ nhất,tôi xài nhiều tiền ở đây:tiền mướn nhà, lối sống của tôi. May mắn,lớp học không đắt tiền! Nhưng ở Luân đôn, tôi sống ở nhà cha mẹ tôi)

Claudia

Oui mais, crois-tu qu’après ton expérience avec nous tu vas pouvoir vivre à nouveau chez tes parents ?

Yes, but do you think after your experience with us that you will be able to live with your parents again?(Bạn có nghĩ là sau trải nghiệm sống với chúng tôi,bạn sẽ có thể sống lại với cha mẹ mình)

Mary

Ça va être dur ! Non, tu as raison, sûrement pas. Je suis trop indépendante, maintenant.

It will be hard! No, you’re right, of course not. I’m too independent, now.(Điều đó khó đó. Không,bạn có lý,chắc chắn không được rồi.Bây giờ tôi quá độc lập.)

Claudia

Bon. Et tes études ? Est-ce que tu peux les continuer ici ?

OK. And your studies? Can you continue them here?(Tốt.Thế còn việc học của bạn?Bạn có thể tiếp tục việc học ở đây không?)

Mary

Oui, ça, ce n’est pas un problème. Il y a des équivalences. C’est même mieux puisque je veux être professeur de français ! Non, le problème, ce sont mes parents.

Yes, that’s not a problem. There are equivalents. It’s even better since I want to be a French teacher! No, the problem is my parents.(Không thành vấn đề.Có những môn tương đương.Điều nầy lại tốt hơn bởi vì tôi muốn trở thành giáo viên tiếng Pháp! Không, vấn đề chính là cha mẹ tôi.)

Claudia

Tes parents ne vont pas vouloir que tu continues tes études en France ?

Your parents don’t want you to continue studying in France? (Cha mẹ bạn không muốn bạn tiếp tục học ở Pháp à?)

Mary

Ça ne va pas les enchanter si je m’installe ici à long terme… Comme je l’ai dit, je vis avec eux à Londres…

It’s not going to thrill them if I settle down here for a long time… As I said, I live with them in London…(Điều đó sẽ không làm cho họ vui nếu tôi cư ngụ ở đây lâu dài..Như tôi đã nói, tôi sống với họ ở Luân Đôn)

Claudia

Oui, mais Mary, il faut bien partir de chez ses parents un jour… et puis la France n’est pas si loin : tu es à Londres en une heure d’avion !

Yes, but Mary, you have to leave your parents’ home some day… and France isn’t that far: you’re in London in an hour by plane!(Nhưng Mary,bạn phải rời nhà của cha mẹ một ngày nào đó..và rồi nước Pháp không xa :bạn về Luân Đôn trong vòng 1g bay thôi)

Mary

Encore une fois, tu as raison.

Once again, you’re right.(Một lần nửa, bạn có lý)

Claudia

Donc, finalement, ce n’est qu’un problème d’argent… Et bien, tu n’as qu’à te trouver un petit boulot à mi-temps, comme moi ! Avec la Communauté Européenne, tu as le droit de travailler en France légalement. Avec ça, tu dois pouvoir payer le loyer. Pour le reste, je suis sûre que tes parents ou ta grand-mère peuvent t’aider.

So, in the end, it’s just a money problem… Well, you just need to find a little part-time job, like me! With the European Union, you have the right to legally work in France. With that, you should be able to pay the rent. For the rest, I’m sure that your parents or your grandmother can help you.(Vậy thì,cuối cùng chỉ là vấn đề tiền bạc.Vậy thì, bạn chỉ cần tìm một công việc bán thời gian nho nhỏ, như tôi.Với Cộng Đồng Âu Châu, bạn có quyền làm việc ở Pháp một cách hợp pháp.Với công việc đó,bạn có thể trả tiền nhà. Đối với phần còn lại,tôi chắc rằng cha mẹ hay bà nội bạn có thể giúp đở bạn)

Mary

Oui, en fait, Mamie me l’a déjà proposé…

Yes, in fact, Granny has already suggested it to me…(Thật vậy,bà nội đã đề nghị điều đó với tôi)

Claudia

Bon, alors, qu’est-ce que tu sais faire ?

Well, then, what do you know how to do?(Tốt, vậy thì, bạn biết làm điều gì chưa?)

Mary

J’ai une certaine expérience des enfants, et j’ai aussi travaillé dans le restaurant de mon oncle.

I have some experience with kids, and I also worked in my uncle’s restaurant.(Tôi có vài kinh nghiệm làm việc với trẻ em,và tôi cũng đã làm việc trong tiệm ăn của chú tôi)

Claudia

C’est parfait ! Justement, le restaurant où je travaille cherche quelqu’un : je t’y emmène demain si tu veux.

That’s perfect! In fact, the restaurant where I work is looking for someone: I’ll take you there tomorrow if you want.(Tốt lắm!Thực vậy, quán ăn nơi tôi làm việc đang tìm người:tôi dẩn bạn đến đó ngày mai nếu bạn muốn)

Mary

Oh là là, ça va vite !

Oh dear, it’s happening quickly!(Ố là là! Điều đó xảy ra nhanh quá)

Claudia

Oui, mais dans ce genre de situation, il ne faut pas manquer les opportunités…

Yes, but in this type of situation, you can’t miss opportunities.(Nhưng trong hoàn cảnh nầy,bạn không thể bỏ lở cơ hội)

Mary

D’accord !

OK!(Đồng ý)

Claudia

Et puis, une fois que ton projet est bien préparé, tu peux en parler à tes parents.

And then, once your plan is all figured out, you can talk to your parents about it.(Và rồi, một khi kế hoạch của bạn đã được vạch ra,bạn có thể nói điều đó với cha mẹ bạn.)

Mary

Tu es formidable, Claudia. Merci pour tous ces bons conseils.

You’re great, Claudia. Thanks for all this good advice(Bạn thật tuyệt vời,Claudia.Cám ơn bạn về tất cả nhửng lời khuyên tốt đẹp.)

Claudia

Je t’en prie. À quoi servent les amies…

You’re welcome. What are friends for…(Không có chi, bạn bè thì phải giúp thôi.)

 

Download MP3:

http://www.mediafire.com/?tanwkk3orif6mw0

Advertisements
 

Trả lời

Mời bạn điền thông tin vào ô dưới đây hoặc kích vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Đăng xuất /  Thay đổi )

Google photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google Đăng xuất /  Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Đăng xuất /  Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Đăng xuất /  Thay đổi )

Connecting to %s

 
%d bloggers like this: