RSS

13-À Moi Paris Ch. 13 – Claudia est malade(Claudia bị bịnh)

11 Oct

À Moi Paris Ch. 13 – Claudia est malade(Claudia bị bịnh)
French Listening Comprehension
Transcript + Translation

  

13

Claudia est malade

Claudia is sick(Claudia bị bịnh)

 

Les filles sont de retour à Paris depuis un mois. Il est huit heures et demie. Mary est en train de prendre son petit-déjeuner.

The girls have been back in Paris for a month. It’s eight-thirty. Mary is having breakfast.(Mấy cô gái đã trở về Paris được 1 tháng. Đã 8g30. Mary đang ăn sáng)

Sophie

Bonjour Mary. Tu as bien dormi ?

Hello Mary. Did you sleep well?(Chào Mary. Bạn ngủ ngon không?

Mary

Oui, très bien et toi ?

Yes, very well and you?(Rất ngon,thế còn bạn)

Sophie

En fait, pas très bien… j’ai un peu mal au ventre. Je crois que j’ai trop mangé hier au restaurant ! Où est Claudia ? Elle a cours à neuf heures, non ?

Actually, not that well… I have a little bit of stomachache. I think I ate too much at the restaurant yesterday! Where is Claudia? She has a class at 9, doesn’t she?(Thực sự, không ngon lắm…tôi hơi đau bụng.Tôi tin rằng tôi đã ăn nhiều quá tối qua ở tiệm ăn! Claudia đâu rồi? Cô ấy có lớp lúc 9g,phải không?)

Mary

Oui, il me semble bien.

Yes, I think so.(Phải, tôi nghĩ thế)

 

Sophie va frapper à la porte de Claudia.

Sophie goes to knock on Claudia’s door.(Sophie đến gỏ cửa phòng của Claudia)

Sophie

Claudia ?

Claudia?

Claudia

Hum ? Entrez !

Hmm? Come in!(Mời vào!)

Sophie

Et bien tu es drôlement en retard !

Hey you are really late!(Nè,bạn đã trể lắm rồi!)

Claudia

Non, ce n’est pas ça… je ne me sens pas bien… j’ai très mal au ventre et au coeur.

No, it’s not that… I don’t feel well… My stomach really hurts and I feel sick.(Không,không phải điều đó…tôi cảm thấy không khỏe…tôi đau bụng và đau ngực)

Sophie

Moi non plus je ne me sens pas bien ; tu crois que c’est le restaurant d’hier ?

I don’t feel well either; do you think it’s from yesterday’s restaurant?(Tôi cũng không cảm thấy khỏe; bạn có tin rằng chính do tiệm ăn ngày hôm qua không?)

Claudia

Je ne sais pas, mais je suis malaaaaade !

I don’t know, but I am siiiiiick!(Tôi không biết nửa,nhưng tôi bị bịnh)

Sophie

Si tu te sens si mal, c’est peut être grave : est-ce que tu as de la fièvre ?

If you feel so bad, it might be serious: do you have a fever?(Nếu bạn cảm thấy tệ như thế,thì có thể nghiêm trọng: bạn có bị sốt không?)

Claudia

Oui, je suis sûre que j’ai de la fièvre.

Yes, I’m sure I have a fever.(Có, tôi chắc rằng tôi bị sốt)

Sophie

Tiens ! Voilà un thermomètre. Prends ta température ! Si tu as plus de trente huit cinq, tu dois aller chez le médecin.

Here! Here’s a thermometer. Take your temperature! If your temperature is more than 38.5 [degrees Celsius], you should go to the doctor.(Đây, đây là nhiệt kế.Bạn lấy nhiệt độ đi!Nếu bạn hơn 3805  bạn phải đi Bác Sĩ)

Claudia

Oui Maman.

Yes Mom.(Đồng ý, thưa má)

Sophie

En attendant, je vais te préparer une tisane.

In the meantime, I’ll make you some herbal tea.(Trong khi chờ đợi,tôi sẽ pha cho bạn 1 tách trà thảo dược)

 

Sophie revient avec la tisane.

Sophie comes back with the tea.(Sophie trở lại mang theo tách trà)

Sophie

Alors ?

Well?(Sao?)

Claudia

J’ai trente huit deux.

I’m 38.2 degrees.(Tôi được 38.2 độ)

Sophie

C’est drôle, pourtant ton front n’est vraiment pas chaud…

That’s serious, but your forehead isn’t really hot.(Thật là kỳ lạ, tuy nhiên trán của bạn không nóng lắm)

Claudia

J’ai mal au coeurrrrr…

I feel siiiick…(Tôi đau ở tim)

Sophie

Écoute, Claudia, si c’est une indigestion, il n’y a rien à faire… reste à la maison aujourd’hui, repose-toi bien, bois de la tisane et voilà. Ça va passer…

Listen, Claudia, if it’s indigestion, there’s nothing we can do… stay home today, rest well, drink your tea and that’s it. It will pass…(Nghe này Claudia,nếu đó là không tiêu, không làm gì được,,,chỉ ở nhà hôm nay, bạn hảy nghỉ cho khỏe, uống trà thảo dược và đó.Nó sẽ qua đi)

Claudia

Tu as raison. Merci.

You’re right. Thank you.(Bạn nói đúng,cám ơn)

 

Sophie retourne dans la cuisine.

Sophie goes back into the kitchen.(Sophie trở lại nhà bếp)

Mary

Alors ?

Well?(Sao?)

Sophie

Alors, elle est malade ; c’est sans doute une petite indigestion, rien de grave. Enfin, elle va rester ici aujourd’hui.

Well, she’s sick; it’s probably a little indigestion, nothing serious. So, she’s going to stay home today.(Phải, cô ấy bị bịnh;có lẽ là hơi khó tiêu,không có gì nghiêm trọng. Cuối cùng,cô ấy sẽ nghỉ ngơi ở đây hôm nay)

Mary

Mais je crois qu’elle a un examen de mathématiques aujourd’hui…

But I think she has a math test today…(Nhưng tôi nghĩ cô ấy có một bài thi môn toán hôm nay…)

Sophie

Un examen ! Tiens ! Tiens ! Comme c’est intéressant !

A test! How about that! That’s very interesting!(Một bài thi! Sao!Thật là thú vị!)

Mary

Tu crois qu’elle joue la comédie ?

Do you think she’s lying?(Bạn có nghỉ là cô ta đóng trò không?)

Sophie

Je ne sais pas, mais tout est possible avec Claudia… et puis n’oublie pas que je l’aide avec ses maths, et si elle n’a pas travaillé, elle doit se sentir mal vis-à-vis de moi…

I don’t know, but anything is possible with Claudia… and don’t forget that I help her with math, and if she hasn’t worked on it, she must feel bad for me…(Tôi không biết nửa, nhưng mọi việc đều có thể xảy ra với Claudia..và rồi đừng quên rằng tôi đã giúp cô ấy làm toán,và nếu cô ấy không chịu làm việc, cô ấy cảm thấy có lổi đối với tôi)

Mary

En effet, c’est une bonne explication. Que vas-tu faire ?

Actually, that’s a good explanation. What are you going to do?(Thực vậy,đây đúng là lời giải thích tốt.Bạn sẽ làm gì?)

Sophie

Attends, j’ai une idée… Claudia !

Wait, I have an idea… Claudia!(Chờ đó,tôi có ý nầy,Claudia!)

Claudia

Oui ? Qu’est-ce qu’il y a ?

Yes? What is it?(Sao? Chuyện gì?)

Sophie

Viens ! C’est ton ami Marco au téléphone. Il dit qu’il est à Paris aujourd’hui et il veut déjeuner avec toi.

Come here! Your friend Marco is on the phone. He says he’s in Paris today and wants to have lunch with you.(Đến đây! Anh bạn Marco gọi điện thoại.Anh ta nói rằng anh ta ở Paris hôm nay và anh ta muốn ăn cơm trưa với bạn)

Claudia

Marco ! Super !

Marco! Great!(Marco! Tuyệt vời!)

 

Elle arrive en courant.

She comes running.(Cô ấy chạy đến)

Claudia

Allô, Marco ? Allô !… Allô ?

Hello, Marco? Hello!… Hello?(A lô,Marco)

Sophie

Et bien, tu n’as plus l’air très malade tout d’un coup… Tu n’as plus mal au coeur ? Et ces affreux maux de ventre ?

Well, all of a sudden you don’t look very sick… You don’t feel sick any more? And your terrible stomachache?(À,bổng nhiên bạn không còn đau nửa.Bạn không còn đau bụng à?)

Claudia

Euh… je vais mieux. C’est sans doute ta tisane.

Uh… I’m feeling better. It must be your herbal tea.(A..tôi cảm thấy khá hơn rồi.Chắc là nhờ trà thảo dược)

Sophie

Oui, moi je crois surtout que tu as une indigestion de mathématiques !

Yes, but I really think you have a math indigestion!(Phải,tôi nghỉ là bạn có món Toán khó tiêu)

 

Download MP3:

http://www.mediafire.com/?424996q3nsatuos

 

Gửi phản hồi

Mời bạn điền thông tin vào ô dưới đây hoặc kích vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Log Out / Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Log Out / Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Log Out / Thay đổi )

Google+ photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google+ Log Out / Thay đổi )

Connecting to %s

 
%d bloggers like this: