RSS

7.-A Moi Paris Ch. 7 – Une Bonne Idée(Một ý hay)

06 Th10

A Moi Paris Ch. 7 – Une Bonne Idée(Một ý hay)
French Listening Comprehension
Transcript + Translation

  

7

Une bonne idée

A good idea(Một ý hay)

 

C’est le lendemain de la fête, Claudia et Sophie sont dans leur appartement et elles viennent de se réveiller.

It’s the day after the party, Claudia and Sophie are in their apartment and they’ve just woken up.(Đó là ngày hôm sau,Claudia và Sophie ở trong căn hộ và họ vừa thức dậy)

Sophie

Salut Claudia. Comment ça va ce matin ?

Hi Claudia. How are you this morning?(Chào Claudia.Sáng nay khỏe không?

Claudia

Chut ! J’ai mal à la tête !

Shh! I have a headache!(Tôi bị nhức đầu!)

Sophie

Oui, comme d’habitude, tu as trop bu ! Est-ce que tu veux de l’aspirine  ?

Yes, as usual, you drank too much! Do you want some aspirin? (Như thường lệ, bạn đã uống rượu quá nhiều!Bạn có muốn 1 viên Aspirin không?)

Claudia

Oh oui ! Et un café bien noir s’il te plaît…

Oh yes! And very black coffee please.(Được, và 1 tách cà phê đen đậm)

Sophie

A vos ordres, Princesse !

Yes ma’am, Princess!(Được, thưa công chúa)

Claudia

Tu es gentille.

You are kind.(Bạn thật tốt bụng)

 

Elles sont assises dans la cuisine et prennent leur petit-déjeuner.

They are sitting in the kitchen and having breakfast(Họ ngồi trong nhà bếp và ăn sáng).

Sophie

Ça va mieux, ton mal de tête ?

Is your headache doing better?(Bệnh nhức đầu có đở hơn chưa?)

Claudia

Oui, merci, beaucoup mieux. L’aspirine fait son effet.

Yes, thanks, much better. The aspirin is doing its thing.(Cám ơn,đở hơn nhiều rồi.Viên aspirin đã phát huy tác dụng)

Sophie

Très bien, car je voudrais te parler de quelque chose…

Very good, because I want to talk to you about something…(Tốt lắm, bởi vì tôi muốn nói với bạn chuyện nầy)

Claudia

Quel air sérieux ! C’est grave ?

What a serious look! Is it bad?(Có vẽ nghiêm trọng! Chuyện gì tệ vậy?)

Sophie

Non, pas du tout. Écoute. Que penses-tu de Mary ?

No, not at all. Listen. What do you think of Mary?(Không,không có gì.Nghe nè,bạn nghĩ sao về Mary)

Claudia

Mary ? ! Je la trouve très sympa ! Pourquoi ? Il y a un problème ?

Mary?! I think she’s very nice! Why? Is there a problem?(Mary à!Tôi thấy cô ta rất dể thương! Sao? Có vấn đề gì không?)

Sophie

Mais non, il n’y a pas de problème avec Mary ; moi aussi je la trouve très sympa, justement !

No, there’s no problem with Mary; I think she’s very nice too, that’s my point!(Không, không có vấn đề gì với Mary,tôi cũng thấy cô ta rất dể thương,chỉ thế thôi!)

Claudia

Quoi, justement ? Où veux-tu en venir ?

What point? What are you getting at?(Cái gì? Bạn muốn nói đến điều gì?)

Sophie

Et bien, tu sais qu’elle a des problèmes avec ses camarades de chambre : elles l’ignorent, font beaucoup de bruit, ne rangent jamais l’appartement…

Well, you know that she has problems with her roommates: they ignore her, make a lot of noise, never clean the apartment…(À, bạn biết là cô ta gặp rắc rối với mấy cô bạn cùng phòng:họ bất kể đến cô ta,họ làm ầm ỉ,không bao giờ dọn phòng)

Claudia

Tu veux que Mary déménage ?

You want Mary to move?(Bạn muốn Mary dọn đi à?)

Sophie

Oui, et qu’elle emménage avec nous. Nous avons cette chambre d’amis dont nous ne nous servons jamais…

Yes, and for her to move in with us. We have this guest room that we never use…(Phải, và cô ta dọn đến ở với chúng ta.Chúng ta có 1 phòng dành cho bạn bè mà chúng ta chưa bao giờ xử dụng)

Claudia

C’est une bonne idée ; c’est mieux pour elle, et on peut partager le loyer. En fait, c’est parfait !

That’s a good idea; it’s better for her, and we can share the rent. In fact, it’s perfect!(Ý kiến hay đấy,điều đó tốt hơn cho cô ta, và chúng ta có thể chia tiền mướn. Thật vậy, điều đó hay đấy!)

Sophie

Alors, téléphonons-lui !

So, let’s call her!(Vậy thì,gọi điện cho cô ấy đi!)

Mary

Allô ?

Hello?(A lô)

Sophie

Allo, salut Mary. C’est Sophie. Je ne te dérange pas ?

Hi Mary. It’s Sophie. Am I disturbing you?(Chào Mary,Sophie đây. Tôi có làm phiền bạn không?)

Mary

Non, pas du tout. Quoi de neuf ?

No, not at all. What’s new?(Không tí nào, có gì mới không?)

Sophie

Et bien Claudia et moi avons une proposition à te faire…

Well Claudia and I have a proposition for you…(À, Claudia và tôi có 1 đề nghị dành cho bạn đây)

Mary

J’écoute !

I’m all ears!(Tôi nghe đây!)

Sophie

Voilà, nous savons à quel point tu détestes tes camarades de chambre, et nous de notre côté, nous avons une chambre vide… Tu vois où je veux en venir ?

OK, we know how much you hate your roommates, and as for us, we have an empty bedroom… You see what I’m gettin at?(Nè, tôi biết là bạn rất ghét mấy cô bạn cùng phòng,còn về phần chúng tôi, chúng tôi có 1 phòng trống… Bạn thấy là tôi muốn nói đến điều gì chứ?)

Mary

Vous me proposez de vivre avec vous ?

You’re suggesting that I live with you?(Bạn đề nghị là tôi đến sống cùng các bạn à?)

Sophie

Tu ne connais pas encore notre appartement, mais je suis sûre que tu vas l’aimer. Ce n’est pas grand, mais c’est propre, tranquille, et à deux pas de la Fac. Nous avons chacune notre chambre et le loyer n’est pas très cher. Alors, tu es d’accord ?

You don’t know our apartment yet, but I’m sure that you will like it. It’s not big, but it’s clean, peaceful, and just a minute away from school. We each have our bedroom and the rent isn’t very expensive. So, do you agree?(Bạn chưa biết căn hộ của chúng tôi,nhưng tôi chắc là bạn sẽ thích nó.Nó không lớn lắm, nhưng sạch sẽ, yên tịnh, và đi 2 bước là tới trường ĐH.Mổi người chúng tôi đều có phòng ngủ riêng và tiền mướn không mắc lắm.Vậy, bạn đồng ý không?)

Mary

C’est génial ! Youpi ! Ah, les filles, vous êtes vraiment formidables !

That’s great! Yippee! Oh, girls, you are really great!(Tuyệt vời,mấy cô thật tuyệt vời.)

 

Le lendemain, Mary va visiter l’appartement.

The next day, Mary goes to visit the apartment. (Ngày hôm sau,Mary đến viếng thăm căn hộ.)

Sophie

Bonsoir, Mary.

Good evening, Mary.(Chào Mary)

Mary

Bonsoir, Sophie. Que je suis contente d’être ici. Vous êtes vraiment gentilles de m’avoir invitée à dîner.

Good evening, Sophie. I’m so happy to be here. You are really kind to have invited me to dinner. (Chào Sophie.Tôi rất vui khi đến đây.Các bạn thật tốt bụng khi mời tôi đến ăn tối)

Sophie

Pas de problème ! Claudia nous prépare sa spécialité – des pâtes fraîches au pesto – et quand Claudia cuisine, quand il y en a pour deux, il y en a pour trois… Surtout qu’elle ne mange rien !

No problem! Claudia is making us her speciality – fresh pasta with pesto – and when Claudia cooks, when there’s enough for two, there’s enough for three… Especially since she doesn’t eat anything! (Không sao!Claudia làm cho chúng ta 1 món đặc biệt – món paté fraiches au pesto – và khi Claudia nấu ăn,nếu cần cho 2 người ăn thì có đủ cho 3 người…Nhất là cô ta chã ăn gì cả!)

Mary

Mmm, en tout cas, ça a l’air délicieux ! Salut Claudia !

Mmm, anyway, it looks delicious! Hi Claudia! (Dầu sao, nó có vẽ ngon đấy.Chào Claudia!)

Claudia

Bonsoir. Alors, que penses-tu de notre appartement ?

Good evening. So, what do you think of our apartment?(Chào bạn,bạn nghĩ sao về căn hộ của chúng tôi?)

Mary

Cette pièce est magnifique !

This room is magnificent!(Phòng nầy thật tuyệt vời!)

Claudia

Magnifique, tu exagères un peu ! Mais c’est sympa d’avoir une cuisine à l’américaine : on peut s’installer autour du bar, et puis celle qui cuisine peut participer à la conversation tout en cuisinant. Comme tu le vois, la cuisine est très bien équipée ; il y a même un lave-vaisselle, et le réfrigérateur est très grand.

Magnificent, you’re exaggerating a bit! But it’s nice to have an American-style kitchen : we can sit around the bar, and then the one who’s cooking can participate in the conversation while still cooking. As you see, the kitchen is very well equipped; there’s even a washing machine, and the refrigerator is very big.(Tuyệt vời à! Bạn nói hơi quá đó! Nhưng thật là tốt khi có 1 nhà bếp kiểu Mỹ:Chúng ta có thể ngồi quanh quầy, và rồi người nào nấu ăn có thể vừa nói chuyện vừa nấu ăn. Như bạn thấy đó,nhà bếp có đủ đồ đạc;có cả máy giặt và tủ lạnh rất lớn)

Sophie

Oui, et tout est très moderne.

Yes, and everything is very modern.(Phải, mọi thứ rất hiện đại)

Mary

Et propre !

And clean!(và sạch sẽ)

Sophie

Oui, mais ce n’est pas toujours aussi bien rangé ! La partie salon n’est pas très grande, mais elle est très confortable ; nous avons du soleil toute la journée, et la nuit, c’est assez tranquille. Comme tu vois, nous avons une télévision et un magnétoscope.

Yes, but it’s not always this tidy! The living room isn’t very big, but it’s very comfortable; we have sun all day, and at nice, it’s fairly peaceful. As you see, we have a television and a VCR.(Phải, nhưng không phải lúc nào cũng gọn gàng như thế này đâu!Phòng khách không lớn lắm nhưng rất tiện nghi;Suốt ngày chúng tôi có ánh nắng, và đên đến rất yên tỉnh.Như bạn thấy đó, chúng tôi có 1 TV và 1 máy thâu băng magne )

Mary

Oui, et j’ai une stéréo que nous pouvons mettre dans ce coin-là !

Yes, and I have a stereo that we can put in that corner!(Phải, và tôi có 1 máy stereo mà chúng ta có thể để ở góc đó)

Sophie

Parfait ! Au fait, dans l’autre coin, derrière la plante verte, nous avons une table et des chaises pliantes ; quand des amis viennent dîner, nous poussons les gros fauteuils, et voilà ! Ça nous sert de salle à manger.

Perfect! By the way, in the other corner, behind the plant, we have a table and some folding chairs; when friends come to dinner, we push the big armchairs, and voilà! That serves as our dining room.(Tốt lắm!Nhân tiện, ở góc bên kia, sau chậu cây xanh, chúng tôi có 1 cái bàn và mấy cái ghế xếp; khi bạn bè đến ăn tối,chúng tôi đẩy mấy cái ghế bành lớn ra và đó,nó dùng làm phòng ăn cho chúng ta.)

Claudia

Oui, tu vois, ce n’est pas très grand, mais on s’arrange !

Yes, you see, it’s not very big, but we manage! (Phải, bạn thấy đó, nó không lớn lắm, nhưng chúng ta có thể sắp xếp được)

Sophie

Viens, je vais te faire visiter le reste de l’appartement ; voici ma chambre…

Come, I’ll show you the rest of the apartment; here’s my room…(Đến đây, tôi sẽ dẩn bạn viếng thăm phần còn lại của căn hộ; đây là phòng tôi.)

Mary

J’aime beaucoup la décoration.

I really like the decorations.(Tôi rất thích cách trang trí nầy)

Sophie

Merci. Et voilà la chambre de Claudia… comme tu vois, ce n’est pas très organisé…

Thank you. And here is Claudia’s room… as you can see, it’s not very tidy…(Cám ơn bạn.Còn đó là phòng của Claudia.Như bạn thấy, nó không được ngăn nắp lắm..)

Mary

Non, mais ça a son charme.

No, but it has it’s charm.(Không, nhưng nó có vẽ đẹp riêng của nó.)

Sophie

Voilà la salle de bain ; il va falloir se serrer, car elle est minuscule !

Here is the bathroom; we’ll have to squeeze in, because it’s tiny!(Đây là phòng tắm; chúng ta phải co lại vì nó nhỏ xíu)

Mary

Oui, mais il y a une baignoire !

Yes, but there’s a bathtub!(Nhưng nó có bồn tắm)

Sophie

Toi aussi, tu aimes prendre des bains ?

You too, you like to take baths?(Bạn cũng thích tắm bồn à?)

Mary

Oui, je trouve ça bien plus relaxant qu’une douche …

Yes, I find them a lot more relaxing than showers…(Phải,tôi thấy nó thoải mái hơn tắm vòi hoa sen)

Sophie

Et pour finir, voici ta chambre. Elle est petite, mais très calme ; tu vois, elle donne sur une cour intérieure, donc il n’y a aucun bruit de voiture.

And finally, here’s your bedroom. It’s little, but very calm; you see, it faces an interior courtyard, so there is no car noise. (Và cuối cùng, đây là phòng ngủ của bạn. Nó nhỏ nhưng rất yên tỉnh, bạn thấy đó nó nhìn ra 1 cái sân sau, vì thế, không có tiếng ồn của xe cộ )

Mary

C’est parfait pour moi.

It’s perfect for me.(Nó rất vừa vặn với tôi)

Sophie

Ici, dans le couloir, tu as un grand placard. Claudia et moi allons retirer nos affaires, comme ça tu peux y mettre les tiennes.

Here, in the hallway, you have a big closet. Clauadia and I are going to move our things, so that you can put yours here.(Ở đây, trong hành lang, bạn có 1 cái tủ lớn.Claudia và tôi sẽ lấy đồ ra để bạn có thể để đồ của mình vào đó)

Mary

Merci, mais tu sais, je viens d’arriver d’Angleterre, et je repars dans quelques mois, alors je n’ai vraiment pas beaucoup de vêtements !

Thanks, but you know, I just got here from England, and I’m leaving again in a few months, so I don’t really have a lot of clothes!(Cám ơn, nhưng bạn biết đó, tôi vừa đến đây từ nước Anh, và tôi sẽ về lại trong vài tháng nửa,vì thế, tôi không có nhiều quần áo lắm)

Sophie

Maintenant, passons aux choses sérieuses. Pour l’appartement, le loyer est de cinq mille francs, mais comme ta chambre est plus petite, nous te proposons de payer mille quatre cents francs. Pour le téléphone et l’électricité, on divise en trois. Les appels internationaux ne sont pas permis, sauf pour dire « tu me rappelles ». Si tu veux appeler à l’étranger, il y a une cabine au coin de la rue.

Now, let’s move on to serious things. For the apartment, the rent is five thousand francs, but since your room is smaller, we suggest that you pay fourteen hundred francs. For the phone and electricity, we each pay a third. International phones are not allowed, except to say “call me back.” If you want to call overseas, there’s a phone booth on the corner.(Bây giờ chúng ta bàn đến những vấn đề nghiêm túc.Về căn hộ, tiền mướn là 5000 francs,nhưng bởi vì phòng bạn nhỏ hơn,chúng tôi đề nghị bạn trả 1400 fr.Về điện thoại và tiền điện, chúng ta chia làm 3 phần.Gọi điện thoại quốc tế thì không được,ngoại trừ để nói” xin gọi lại cho tôi”.Nếu bạn muốn gọi ra nước ngoài, có một phòng điện thoại ở góc đường.)

Mary

Pas de problème.

No problem.(Không thành vấn đề)

Sophie

Et pour les courses, on tourne : chacune fait le marché à son tour, et à la fin du mois, on additionne les frais et on divise en trois. Si tu achètes quelque chose de spécial pour toi, tu le paies toi-même et tu as une place réservée dans le frigidaire.

And for shopping, we take turns: each of us goes shopping in turn, and at the end of the month, we add up the costs and divide by three. If you buy something special for yourself, you pay for it yourself and you have a space reserved in the refrigerator.(Còn về việc đi chợ,mổi người đi chợ luân phiên nhau,và vào cuối mổi tháng,chúng ta cộng hết chi phí và chia làm ba.Nếu bạn mua món gì đặc biệt cho riêng mình, bạn tự trả tiền và bạn có chổ để trong tủ lạnh.) 

Mary

Très bien.

Very good.(Tốt lắm)

Sophie

Voilà, tu sais tout. Des questions ?

That’s it, you know everything. Any questions? (Đó,bạn biết tất cả rồi.Bạn muốn hỏi gì không?)

Mary

Quand est-ce que je peux emménager ?

When can I move in?(Khi nào tôi dọn vào được?)

Sophie

Quand tu veux ! Alors, ça te plaît vraiment ?

Whenever you want! So, you really like it? (Bất cứ khi nào bạn muốn. Vậy bạn có thích không?)

Mary

C’est formidable ! Merci encore les filles !

It’s great! Thanks again girls!(Tuyệt vời! Cám ơn mấy cô!)

Claudia

Alors, à table ! C’est prêt !

OK, to the table. It’s ready(Vào bàn đi!Xong rồi!)

 

Download MP3:

http://www.mediafire.com/?91188ko1ck2oj4k

 

Trả lời

Mời bạn điền thông tin vào ô dưới đây hoặc kích vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Đăng xuất /  Thay đổi )

Google photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google Đăng xuất /  Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Đăng xuất /  Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Đăng xuất /  Thay đổi )

Connecting to %s

 
%d bloggers like this: