RSS

6 – A Moi Paris Ch. 6 – La Fête (Bửa tiệc)

05 Th10

A Moi Paris Ch. 6 – La Fête (Bửa tiệc)
French Listening Comprehension
Translation

  

6

La Fête

The Party(Bửa tiệc)

 

Nous sommes samedi matin. Mary dort. Le téléphone sonne.

It’s Saturday morning. Mary is sleeping. The telephone rings.(Chúng ta đang ở vào sáng thứ bảy.Mary ngủ.Điện thoại reo)

Mary

Allô ?

Hello?(A lô)

Patrick

Allo, bonjour Mary, c’est Patrick. Je te réveille ?

Hello Mary, it’s Patrick. Did I wake you?(Chào Mary,Patrick đây.Bộ tôi đánh thức bạn hả?)

Mary

Hum ? Euh… oui, un peu…

What? Um… yes, sort of…(Ừ? Sao?)

Patrick

Mais il est dix heures passées ; allez ! Debout, paresseuse !

But it’s after ten o’clock; come on! Get up, lazy!(Nhưng đã quá 10g rồi,nào,dậy đi,lười quá!)

Mary

Paresseuse ! Je ne crois pas… mes camarades de chambre ont improvisé une fête hier, et elles ont fait du bruit jusqu’à six heures du matin…

Lazy! I don’t think so… my roommates had an impromptu party last night, and they made noise until six in the morning.(Lười hả?Tôi không nghỉ thế…Bạn cùng phòng tổ chức 1 bửa tiệc bất ngờ tối qua và mấy cổ làm ầm ỉ đến 6g sáng)

Patrick

Ma pauvre… Veux-tu que je te laisse dormir ?

Poor thing… Do you want me to let you sleep?(Tội quá.Bạn có muốn tôi để bạn ngủ không?)

Mary

Non, le doux son de ta voix est le meilleur des réveils…

No, the sweet sound of your voice is the best alarm clock.(Không, những âm thanh ngọt ngào của giọng nói của bạn là tiếng chuông đánh thức tốt nhất)

Patrick

Euh… ha-ha ! Si tu le dis. Tu peux toujours venir m’aider pour la fête d’Hervé ?

Um… ha ha! If you say so. Can you still come help me with Hervé’s party?(Ha,Nếu bạn nói điều đó.Bạn có còn muốn đến giúp tôi tổ chức tiệc sinh nhật cho Hervé không?)

Mary

Bien sûr ! Donne-moi une demi-heure pour me préparer, plus vingt minutes pour aller à la fac.

Of course! Give me half an hour to get ready, plus twenty minutes to get to campus.(Dỉ nhiên, cho tôi nửa giờ chuẩn bị,cộng thêm 20’ để đi đến khu đại học)

Patrick

Parfait, on se retrouve à onze heures devant l’entrée.

Perfect, we’ll meet at eleven o’clock in front of the entrance.(Tuyệt,chúng ta sẽ gặp nhau lúc 11g trước cổng)

Mary

A tout à l’heure !

See you soon!(Hẹn gặp lại!)

 

Mary retrouve Patrick à l’université. Elle porte une petite robe rouge et est absolument charmante.

Mary meets Patrick at the university. She’s wearing a little red dress and looks absolutely charming.(Mary gặp Patrick tại trường đại học.Cô ta mặc 1 cái áo đầm nhỏ màu đỏ và rất xinh đẹp)

Patrick

Bonjour, belle blonde !

Hello, beautiful blonde!(Chào người đẹp!)

Mary

Salut, Patrick. Comment ça va ?

Hi Patrick. How are you?(Chào Patrick,khỏe không?)

Patrick

Moi, ça va très bien. Et toi ? Pas trop fatiguée ?

Me, I’m doing great. And you? Not too tired?(Tôi à, rất khỏe.Còn bạn? Còn mệt không?)

Mary

Bof… Enfin, ça va !

Um… well, I’m ok.(À, cũng được)

Patrick

Tu es vraiment gentille de venir m’aider. C’est la première fois que j’organise une fête et je ne sais pas vraiment par où commencer…

It’s very kind of you to come help me. It’s the first time I’ve organized a party and I don’t really know where to start…(Bạn thật là tốt khi đến giúp tôi.Đây là lần đầu tiên tôi tổ chức 1 bửa tiệc và tôi thực sự không biết bắt đầu từ đâu..)

Mary

Ne t’inquiète pas : de la bonne musique, un peu d’alcool et des bons copains, et tu es sûr d’avoir une fête réussie ! Au fait, est-ce qu’on va pouvoir danser ?

Don’t worry – some good music, a little alcohol, and some good friends, and you’re sure to have a successful party! By the way, will we be able to dance?(Đừng lo, 1 chút nhạc hay, 1 chút rượu và vài người bạn tốt, và bạn chắc chắn có một bửa tiệc thành công! Nhân dịp nầy, chúng ta nhảy đầm được không?)

Patrick

Oui, jusqu’à une heure du matin, si on ne met pas la musique trop fort.

Yes, until 1 am, if we don’t have the music on too loud. (Được,chỉ tới 1g sáng thôi, nếu chúng ta đừng mở nhạc lớn quá)

Mary

Génial !

Great!(Tuyệt vời)

 

Il est sept heures du soir. Petit à petit, les invités arrivent.

It’s 7 pm. Gradually, the guests arrive.(Đã 7g,lần lượt, khách mời đến)

Mary

Salut, Eric. Ça va ?

Hi, Eric. Doing ok?(Chào Eric, khỏe không?)

Eric

Oui, très bien. Ouah ! le buffet est superbe ; c’est toi qui as tout préparé?

Yes, very ok. Wow! The buffet is superb; was it you that prepared everything?(Khỏe lắm!Buffet thật tuyệt,có phải chính bạn chuẩn bị tất cả không?)

Mary

Patrick et moi.

Patrick and I.(Patrick và tôi làm đó)

Eric

Ouais… je connais les talents de cuisinier de Patrick…

Yeah… I know Patrick’s cooking skills…(Tôi biết tài nấu nướng của Patrick mà…)

Mary

Tu exagères, il m’a beaucoup aidée ! Tiens, va goûter les petits sandwiches au jambon, c’est lui qui les a préparés !

You’re exaggerating, he helped me a lot! Look, go taste the little ham sandwiches – he prepared them!(Bạn nói quá thôi, anh ta giúp tôi nhiều lắm.Nè, đi nếm thử bánh xăng uých dăm bông nầy coi.Chính anh ta đã làm chúng nó đó.)

Eric

Tu es sûre que tu ne veux pas m’empoisonner ?

Are you sure you’re not trying to poison me?(Bạn có chắc là bạn không muốn đầu độc tôi đấy chứ?)

 

Il part vers le buffet. Claudia et Sophie arrivent.

He heads toward the buffet. Claudia and Sophie arrive.(Anh ta đến bàn buffet. Claudia và Sophie đến)

Mary

Sophie ! Claudia !

Sophie! Claudia!

Claudia

Dis-moi, tu es toute belle ! Une petite robe rouge, rien que ça !

Tell me, you look so beautiful! A little red dress, nothing but that!(Nè,bạn thật xinh đẹp!Một cái áo đầm đỏ,không gì hơn)

Mary

Merci, merci… Il faut ce qu’il faut…

Thank you, thank you… Gotta do what you gotta do…(Cám ơn,,,Cái gì đến sẽ đến thôi..)

Sophie

Alors ?

So?(Gì?)

Mary

La cuisine ? Très bien…

The cooking? Very good..(Việc nấu nướng? Tốt lắm)

Sophie

Mais non, idiote, pas la cuisine ! Patrick !

No, dummy, not the cooking! Patrick!(Không,ngu quá,không phải việc nấu nướng! Việc Patrick đó!)

Mary

Très bien aussi… Je m’entends vraiment bien avec lui ; il est charmant, drôle, intelligent…

Very good too… I get along with him really well; he’s charming, funny, smart…(Cũng tốt thôi…Tôi hợp với anh ta lắm;anh ta đẹp trai,vui tính, thông minh)

Claudia

Tout pour plaire ! Et tu crois qu’il t’aime bien ?

Anything to please! And do you think he likes you?(Hài lòng chưa !Bạn có nghĩ là anh ta thích bạn không?)

Mary

Oui, je pense. Je fais quelques allusions, et il a l’air de bien les accepter.

Yes, I think so. I drop some hints, and he seems to accept them.(Tôi nghĩ thế.Tôi nói bóng gió, và anh ta có vẽ chấp nhận )

Sophie

Quel genre d’allusions ?

What kind of hints?(Bóng gió như thế nào?)

Mary

Par exemple, ce matin, au téléphone, je lui ai dit « le doux son de ta voix est le meilleur des réveils » !

For example, this morning on the phone, I told him “the sweet sound of your voice is the best alarm clock”! (Thí dụ sáng nay, khi gọi điện thoại,tôi nói với anh ta” những âm thanh ngọt ngào của giọng nói của bạn là tiếng chuông đánh thức tốt nhất”

Sophie

Oh là là, tu n’es pas timide, toi !

Oh my, you’re not shy! (Ố là là!Bạn chả nhút nhát tí nào)

Mary

Chut ! Le voilà !

Shh! There he is!(Suỵt! Anh ta kìa!)

Patrick

Salut les filles ! Comment ça va ?

Hi girls! How are you? (Chào mấy cô gái!Khỏe không!)

Sophie

Très bien avec cette bonne soirée qui se prépare ! Tiens, comme promis, voilà mon gâteau au chocolat.

Very good with this nice party shaping up! Look, as promised, here’s my chocolate cake.(Bửa tiệc tối được chuẩn bị rất tốt!Này, như đã hứa,đây là bánh gatô sô cô la)

Claudia

Et mes CD et quelques bouteilles de vin.

And my CDs and some bottles of wine.(Đây là mấy dỉa CD và vài chai rượu vang)

Patrick

Merci beaucoup. Mais c’est vraiment Mary la maîtresse de maison ; elle est formidable… regardez ce superbe buffet !

Thank you very much. But Mary is really the hostess – she’s great… look at that excellent buffet!(Cám ơn nhiều,nhưng Mary mới là bà chủ tiệc;cô ấy thật tuyệt vời..hảy xem bửa tiệc buffet tuyệt hảo này!)

Claudia

Formidable, ravissante et intelligente, n’est-ce pas ?

Great, ravishing, and intelligent, right?(tuyệt vời, mê hồn và thông minh, phải không?)

Patrick

Oui, oui, je suis bien d’accord !

Yes, yes, I definitely agree!(Phải, phải,tôi rất đồng ý)

 

A ce moment, quelqu’un sonne trois fois à l’interphone.

At that moment, someone rings the buzzer three times.(Vào lúc đó, có người reo chuông điện thoại 3 lần)

Patrick

C’est le signal ! Voilà Hervé ! Vite ! Tout le monde se cache derrière le canapé !

That’s the signal! Hervé’s there! Quick! Everyone hide behind the couch!(Đó là tín hiệu!Hervé kìa!Nhanh lên! Mọi người hảy nấp sau trường kỹ!)

 

Patrick éteint les lumières. Trois minutes après, la porte s’ouvre ; Hervé entre et allume. Tout le monde sort de sa cachette et crie : « SURPRISE ! »

Patrick turns off the lights. Three minutes later, the door opens; Hervé enters and turns on the lights. Everyone comes out of hiding and yells “SURPRISE!”(Patrick tắt đèn. Ba phút sau, cửa mở;Hervé bước vào và mở đèn.Mọi người bước ra khỏi chổ nấp và la lên “Ngạc nhiên không?”

Download MP3:

http://www.mediafire.com/?691544xp2itr426

 

Trả lời

Mời bạn điền thông tin vào ô dưới đây hoặc kích vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Đăng xuất /  Thay đổi )

Google photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google Đăng xuất /  Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Đăng xuất /  Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Đăng xuất /  Thay đổi )

Connecting to %s

 
%d bloggers like this: