RSS

A Moi Paris Ch. 3 – Sortie au cinéma (Đi xem xi nê)

19 Th9

 

A Moi Paris Ch. 3 – Sortie au cinéma (Đi xem xi nê)
French Listening Comprehension
Translation

  

3

Sortie au cinéma

Movie Outing (Đi xem chiếu bóng)

Nous sommes vendredi. Claudia et Sophie sont dans leur appartement, le téléphone sonne et Sophie répond.

It’s Friday. Claudia and Sophie are in their apartment, the telephone rings and Sophie answers.  (Chúng ta đang ở ngày thứ 6. Claudia và Sophie ở trong căn hộ,điện thoại reo và Sophie trã lời)

Sophie

Allô ?

Hello?(A lô)

Mary

Allô, bonjour, c’est Mary à l’appareil.

Hello, it’s Mary.(A lô, chào bạn, Mary gọi đây)

Sophie

Bonjour, Mary ; comment ça va depuis mercredi ?

Hello, Mary; how have you been since Wednesday? (Chào Mary, từ bửa thứ tư đến giờ bạn như thế nào?)

Mary

Comme-ci, comme-ça.

So so.(Chả làm sao cả)

Sophie

Qu’est-ce qui se passe ?

What’s wrong?(Có chuyện gì thế?)

Mary

Rien de grave, mais j’ai le cafard ; c’est difficile de parler français toute la journée, et je suis un peu seule.

Nothing serious, but I’m feeling down; it’s difficult to speak French all day, and I’m a little lonely.(Chả có gì nghiêm trọng, nhưng tôi hơi nản;thật là khó nói tiếng Pháp suốt ngày, và tôi hơi cô đơn)

Sophie

Et tes camarades de chambre ?

And your roommates?(thế mấy người bạn cùng phòng đâu rồi?)

Mary

Et bien justement, je ne m’entends pas avec elles. Elles ne sont pas très sympathiques ; elles ont tout un groupe de copains mais ne me les présentent pas, elles sont très distantes. En plus, elles ne rangent jamais rien et je passe mon temps à nettoyer l’appartement…

Well that’s just it, I don’t get along with them. They aren’t very nice; they have a whole group of friends but don’t introduce them to me, they are very stand-offish. Plus they never put anything away and I spend my time cleaning the apartment…(Vâng, đúng thế, tôi không hợp với họ. Họ không tốt lắm; họ có cả một nhóm bạn nhưng họ không giới thiệu cho tôi,và họ thì rất xa cách.Hơn nửa, họ không bao giờ chịu dọn dẹp và tôi rất mất thì giờ quét dọn căn hộ..)

Sophie

Ma pauvre… Allez ! Ne t’en fais pas ! Quand les cours vont commencer, tu vas rencontrer beaucoup de gens, et te faire plein d’amis. En attendant, Claudia et moi allons au cinéma ce soir, est-ce que tu veux venir avec nous ?

Poor thing… hey! Don’t worry! When classes start, you’ll meet lots of people and make tons of friends. In the meantime, Claudia and I are going to the movies tonight, do you want to come with us? (Cô bạn đáng thương…Đừng lo!Khi lớp học bắt đầu, bạn sẽ gặp nhiều người và có nhiều bạn bè. Trong lúc này, Claudia và tôi sẽ đi xem chiếu bóng tối nay, bạn có muốn đi với chúng tôi không?

Mary

Oh ! C’est vraiment gentil. Oui, bien sûr, je veux bien ! A quelle heure et où ?

Oh, that’s really kind. Yes, of course, I’d love to! When and where?(Thật là tốt bụng. Dỉ nhiên đi,tôi thích lắm! Lúc mấy giờ và ở đâu?

Sophie

On peut se retrouver à huit heures et quart devant le cinéma Gaumont sur les Champs-Élysées. Ça te va ?

We can meet at eight-fifteen in front of Gaumont cinema on the Champs-Élysées. Does that work for you? (Chúng ta có thể gặp nhau lúc 8g15 trước rạp Gaumont trên đại lộ Champs Élyseé,được không?

Mary

Super ! Quelle station de métro est-ce ?

Super! Which metro station is it? (Tuyệt, đó là trạm xe điện ngầm nào?)

Sophie

Champs-Élysées Clemenceau.

Champs-Élysées Clemenceau.

Mary

Formidable. Merci beaucoup pour l’invitation. Ça me fait très plaisir.

Great. Thank you very much for the invitation. It makes me very happy.(Tuyệt,cám ơn lời mời.Tôi thích lắm)

Sophie

A ce soir !

See you tonight! (Hẹn gặp tối nay!)

Il est huit heures et Mary est dans le métro parisien. Elle est en retard et demande son chemin.

It’s eight o’clock and Mary is in the Parisian subway. She is late and asks for directions.(Đã 8 giờ và Mary ở trong xe điện ngầm Paris, cô ta trể giờ và đang hỏi đường)

Mary

Excusez-moi, Madame, savez-vous quel métro je dois prendre pour aller à la station Champs-Élysées Clemenceau ?

Excuse me, Madame, do you know which subway car I need to take to go to the Champs-Élysées Clemenceau station?(Xin lổi bà,bà có biết chuyến xe điện ngầm nào tôi cần phải đi để đến trạm Champs-Élysées Clemenceau)

Dame

Non, désolée, je ne sais pas. Demandez à quelqu’un d’autre !

No, sorry, I don’t know. Ask someone else! (Không tôi rất tiếc.Tôi không biết.Hỏi người khác đi)

Mary

Excusez-moi, Monsieur ; je crois que je suis perdue ! J’essaie d’aller à Champs-Élysées Clemenceau.

Excuse me, sir; I think I’m lost! I’m trying to go to Champs-Élysées Clemenceau.(Xin lổi ông!Tôi nghĩ rằng tôi bị lạc! Tôi muốn đến Champs-Élysées Clemenceau)

Monsieur

Mais vous n’êtes pas dans la bonne direction ! Est-ce que vous avez un plan de métro ?

But you’re not going the right way! Do you have a subway map?(Nhưng bạn không đi đúng đường rồi!Bạn có bản đồ đường xe điện ngầm không?)

Mary

Oui, voilà.

Yes, here it is.(Có,nó đây nè)

Monsieur

Alors, voyons. Nous sommes ici. Vous devez changer de quai, prendre la direction Porte de la Chapelle, changer à la station Concorde, puis prendre la direction La Défense.

OK, let’s see. We are here. You need to go to the other platform, take the subway toward Porte de la Chapelle, change at the Concorde station, then take the subway toward La Défense.(Nào, để xem coi.Chúng ta ở chổ nầy.Cô phải đổi đường,đi hướng Porte de la Chapelle, đổi xe tại ga Concord, rồi đi hướng La Defense.)

Mary

Merci beaucoup Monsieur.

Thank you very much, sir.(Cám ơn ông nhiều)

Monsieur

Je vous en prie Mademoiselle.

It was my pleasure, miss.(Không có chi, thưa cô)

Il est huit heures vingt-cinq quand Mary arrive au cinéma. Claudia et Sophie l’attendent.

It’s eight-twenty-five when Mary arrives at the cinema. Claudia and Sophie are waiting for her.(Đã 8g25 khi Mary đến rạp chiếu bóng. Claudia và Sophie đang chờ)

Mary

Désolée ! Je me suis perdue dans le métro !

Sorry! I got lost in the subway!(Xin lổi, tôi bị lạc đường trong xe điện ngầm)

Sophie

Ce n’est pas grave, nous sommes encore en avance. Le film est à neuf heures moins le quart.

It’s not a problem, we are still early. The movie is at quarter to nine.(Không sao, chúng ta vẩn còn sớm. Phim chiếu lúc 9g kém 15)

Mary

Qu’est-ce qu’on va voir ?

What are we going to see?(Chúng ta sẽ xem phim gì?)

Claudia

Le dernier film de Luc Besson.

Luc Besson’s newest movie.(Phim mới nhất của Luc Besson)

Mary

Ah ! Luc Besson ! J’adore ses films !

Oh, Luc Besson! I love his movies!(A!Luc Besson! Tôi rất thích xem phim của ông ấy)

Après le film, les filles vont dans un petit restaurant.

After the movie, the girls go to a small restaurant.(Sau khi xem phim, mấy cô gái đi vào trong một quán nước nhỏ)

Claudia

Alors, qu’est-ce que tu penses de ce film ? Super, non ?

So, what do you think of the movie? Super, wasn’t it?(Sao? Bạn nghỉ sao về phim nầy?Tuyệt, phải không?)

Sophie

Oui, j’adore les décors et l’histoire est vraiment intéressante. En plus, l’acteur principal est très mignon…

Yes, I love the scenery and the story is really interesting. Plus the leading actor is very cute… (Tôi thích cảnh trí và câu chuyện thực sự thú vị. Hơn nửa diển viên chính thì rất thu hút.)

Mary

En parlant de mignon… Qu’est-ce que vous pensez de Patrick ?

Speaking of cute… what do you think of Patrick? (Nói về sự thu hút,bạn nghỉ sao về Patrick?)

Claudia

Ah-ah ! Ça devient intéressant !

Ah hah! This is getting interesting! (A! Điều nầy thú vị đây)

Sophie

Tu as bon goût : il est très mignon… Tu veux que je demande à Eric s’il a une petite amie ?

You have good taste – he’s very cute… Do you want me to ask Eric if he has a girlfriend? (Bạn biết nhìn đó: anh ta rất thu hút.Bạn có muốn tôi hỏi Eric xem anh ta có bạn gái chưa?)

Mary

Non, non, je t’en prie ! Je le connais à peine ! Je le trouve sympa, c’est tout…

No, no, please! I barely know him! I think he’s nice, that’s all… (Không, làm ơn đi!Tôi chỉ mới biết anh ta thôi! Tôi thấy anh ta dể thương,có thế thôi)

Claudia

Ouais ! Sympa et mignon… on sait comment ça commence…

Yeah! Nice and cute… we know how it starts. (Dể thương và hấp dẩn..Đố ai biết chuyện gì sẽ bắt đầu)

Sophie

En tous cas, sortir avec un Français est la meilleure façon d’améliorer ton français !

In any case, going out with a Frenchman is the best way to improve your French! (Dầu sao, đi chơi với một người Pháp là cách tốt nhất để cải thiện tiếng Pháp của bạn.)

Download MP3:

 http://www.mediafire.com/?vk4x5c4wfyg31e1

 

 

Trả lời

Mời bạn điền thông tin vào ô dưới đây hoặc kích vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Đăng xuất /  Thay đổi )

Google photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google Đăng xuất /  Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Đăng xuất /  Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Đăng xuất /  Thay đổi )

Connecting to %s

 
%d bloggers like this: